Bộ đề ôn thi Máy tính cầm tay môn Sinh học (VIP) | Tài liệu mới
Tìm kiếm
Generic filters
Exact matches only

Bộ đề ôn thi Máy tính cầm tay môn Sinh học (VIP)

NHẬN TÀI LIỆU MỚI MỖI NGÀY QUA EMAIL
(Xác nhận qua email sau khi nhập)

Hãy nhập email của bạn:


0
(0)

CHƯƠNG 1: VẬT CHẤT DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

****************

Câu 1: Tỉ lệ bộ ba chỉ có Nu loại G ở vị trí thứ 2 trong bộ ba.

Câu 2: A:U:G:X=1:2:3:4.

– Tỉ lệ bộ ba không có Nu loại G

– Tỉ lệ bộ ba có một loại Nu

Câu 3: Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm. Mỗi đoạn nối

ADN trung bình có 80 cặp nu. Số đoạn nối ít hơn số nuclêôxôm.

– Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên

các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Số lượng prôtêin histon H cần phải cung

cấp là bao nhiêu?

Câu 4: mARN của sinh vật nhân sơ có A=2U=3G=4X, và có 1199 liên kết photphosdiester hình

thành khi tổng hợp phân tử mARN này. Bộ ba kết thúc trên bảng mã gốc là 3’ ATT 5’

Hỏi số ribonu từng loại trên tARN khi tham gia giải mã tổng hợp protein? Số lượng từng loại Nu

của gen.

Câu 5: Một phân tử prôtêin ở sinh vật nhân chuẩn khi tổng hợp đã phải huy động 499 tARN. Các

anticôđon trong các lượt của tARN có 498 U, 3 loại ribônu còn lại có số lượng bằng nhau. Mã kết

thúc trên mARN là UAG.

a/Tìm số lượng từng loại ribonu trên mARN và tARN của các đoạn exon.

b/. Xác định chiều dài của gen cấu trúc? Biết rằng kích thước của các đoạn intron = 25% kích

thước của các đoạn êxon.

c/. Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại trên gen cấu trúc? Biết rằng trong các đoạn intron có tỉ lệ

A:U:G:X = 2:1:1:1.

d/. Khi gen nói trên tái bản 3 lần, mỗi gen con phiên mã 2 lần. Xác định số lượng nuclêôtit mỗi

loại cần cung cấp để tái bản và số lượng ribônu mỗi loại cần cung cấp để phiên mã bằng bao nhiêu?

Không tính tới các đoạn ARN mồi.

Câu 6: số liên kết hidro giữa hai mạch đơn của phân tử AND là 8.10

5

, phân tử AND này có số cặp

Nu G-X nhiều gấp hai lần số cặp A_T

a. hãy xác định số lượng Nu từng loaih trên phân tử AND đó.

b. Gen B (một đoạn phân tử AND trên) thực hiện phiên mã, có số Nu loại T và X đều bằng 1/200

số Nu của hai loại tương ứng trên AND. Mạch 1 của gen này có 240A và 400G. khi gen này thực

hiện phiên mã đã lấy của môi trường 1040 U. hãy tính số ribonu mỗi loại của mARN phiên mã từ

gen trên.

Câu 7: Một gen cấu trúc trong quá trình dịch mã đã được môi trường cung cấp 299 axit amin, gen

này có nuclêôtit loại A = 4/5 G.

a/. Khi gen này tự sao 4 đợt liên tiếp thì số lượng nuclêôtit từng loại là bao nhiêu?

b/. Tính số lần phiên mã ở mỗi gen con biết rằng môi trường nội bào đã cung cấp 43200

ribônuclêôtit tự do.

c/. Một đột biến xảy ra đã làm cho gen có tỉ lệ

G

A

= 79,28 %, nhưng không làm số nuclêôtit của gen

thay đổi. Hỏi cấu trúc gen đã thay đổi ra sao và đột biến trên thuộc dạng nào?

Câu 8: Một gen mã hóa chuỗi polipeptit gồm 202 axit amin, có tỉ lệ T/X = 0,8. Một đột biến làm

thay đổi số nucleotit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X = 80,37%.

a) Cấu trúc của gen đột biến đã biến đổi như thế nào?

b) Nếu đột biến xảy ra ở bộ ba thứ 2 trên mạch mã gốc của gen thì chuỗi polipeptit của gen đột biến

có gì sai khác với chuỗi polipeptit của gen bình thường?

Câu 9: Một mARN được tổng hợp từ dung dịch có chứa 80% ađênin và 20% uraxin. Nếu các bazơ

nitơ được phân bố ngẫu nhiên, hãy xác định tỷ lệ phân bố các bộ ba trên mARN trên.

1

Câu 10: Hai phân tử mARN được phiên mã từ 2 gen trong một vi khuẩn (Vi khuẩn A). Phân tử

mARN thứ nhất có U = 2G và A – X=300 ribônuclêôtit. Phân tử mARN thứ hai có X = 40%,

U=30% số ribônuclêôtit của phân tử.

Hai gen sao ra các phân tử mARN này đều dài 5100Ǻ. Gen thứ nhất có hiệu số giữa G và

một loại nuclêôtit khác là 10% số nuclêôtit của gen. Tổng số nuclêôtit loại A của 2 gen là 1650.

a. Tính số lượng các nuclêôtit môi trường nội bào cần cung cấp để tạo nên các gen này trong

các vi khuẩn mới được sinh ra. Biết rằng vi khuẩn chứa gen này nguyên phân bình thường 2 lần liên

tiếp.

b. Tính số lượng mỗi loại ribônuclêôtit trong mỗi phân tử mARN?

Câu 11: Trên một phân tử mARN dài 4355,4 A

0

có một số ribôxom dịch mã với khoảng cách đều

nhau 81,6 A

0

. Thời gian của cả quá trình dịch mã là 57,9s. Vận tốc dịch mã là 10aa/s. Tại thời điểm

ribôxom thứ 6 dịch mã được 422aa, thì môi trường đã cung cấp cho các ribôxom bao nhiêu

axitamin?

Câu 12: Một gen có chiều dài 5100 Ăngstron. Hiệu số phần trăm giữa adenin với một loại nucleotit

khác bằng 10% số nucleotit của gen. Trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 10% uraxin.

một mạch đơn của gen có 16% xitozin, số timin bằng 150 nucleotit.

a. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen.

b. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại ribonucleotit của một phân tử mARN bằng bao nhiêu?

c. Nếu gen đó sao mã 6 lần và trên mỗi phân tử mARN có 10 riboxom trượt qua không lặp lại

thì số lượng axit amin mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tổng hợp protein là bao

nhiêu?

d. Nếu thời gian giải mã một axit amin la 0,1 giây, thời gian tiếp xúc của một phân tử mARN

với các riboxom là 58,1 giây, khoảng cách giữa các riboxom kế tiếp khoảng bao nhiêu

Ăngstron?

Bài 13: Một gen dài 5100 Ắngtron. Khi gen tự sao liên tiếp hai đợt, môi trường nội bào đã cung cấp

2700 ađênin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 600 adenin và 240 guanin. vận tốc giải mã

là 10 axit amin/ giây. Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất trượt qua phân tử mARN cho đến khi hết phân

tử mARN đó là 55,6 giây.

a) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ởtrong toàn bộ các gen được hình thành sau hai đợt tự

sao liên tiếp

b) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ở mỗi mạch đơn của gen

c) Tính khoảng cách theo ăngtron giữa ribôxôm thứ nhất với ribôxôm cuối cùng khi chúng

đang tham gia giải mã trên một phân tử mARN

Bài 14: mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các nuclêôtit là 10% adenine, 20% timin và 25% xitozin.

Phân tử mARN được sao từ gen đó có 20% uraxin.

a) Tính tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen và từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN

b) Nếu gen đó dài 0,306 micromet thì nó chứa boa nhiêu liên kết hidro?

c) Một phân tử mARN sinh ra từ gen có chiều dài nói trên và có một số riboxom cùng hoạt

động trong quá trình giải mã, thời gian riboxom thứ nhất trượt qua hết phân tử là 30 giây và thời

gian tính từ lúc bắt đầu có sự giải mã đến khi riboxom cuối cùng trượt qua hết phân tử mARN đó

là 35,4 giây. Hỏi có bao nhiêu riboxom tham gia vào quá trình giải mã? Biết rằng các riboxom

cách đều nhau một khoảng bằng 61,2Ǻ

Bài 15: Mạch thứ nhất của gen có 240 timin, hiệu số giữa guanin với adenine bằng 10% số

nucleotit của mạch. Ở mạch thứ hai, hiệu số giữa adenin và xitozin bằng 20% số nucleotit của

mạch. Khi gen đó tổng hợp phân tủe mARN thì mội trường nội bào đã cung cấp 360 uraxin.

a) Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen và của từng mạch là bao nhiêu?

b) Hãy tính chiều dài của phân tử mARN, tỉ lệ phần trăm và số lượng mỗi loại ribonucleotit

của nó.

c) Trên mỗi phân tử mARN có 8 riboxom cùng giải mã, tính từ lúc riboxom bắt đâu ftrượt trên

phân tử mARN thì thời gian để riboxom thứ nhất trượt qua hết sphân tử là 20 giây, còn riboxom

cuói cùng thì phải cần đén 26,3 giây mới hoàn tất việc giải mã. khoảng cách đều giữa các riboxom

là bao nhiêu Ắngtron? Biết rang các riboxom trượt với vận tốc bằng nhau

Bài 16: Trên một phân tử mARN có một số riboxom trượt qua với khoảng cách đều bằng nhau.

Riboxom thứ nhất trượt qua hết phân tử mARN đó hết 50 giây. Tính từ lúc riboxom thứ nhất trượt

qua và tiếp xúc với phân tử mARN đó thì riboxom cuối cùng phải mất 57,2 giây mới hoàn thành

việc đi qua phân tử mARN . Biết rằng phân tử prôtêin thứ hai được tổng hợp chậm hơn phân tử

prôtêin thứ nhất 0,9 giây.

Gen điều khiển việc tổng hợp các phân tử prôtêin nói trên có mạch 1 chứa 10% adeini và 20%

guanine, mạch 2 chứa 15% adenine. Quá trình sao mã của gen đã đòi hỏi mội trường nội bào cung

cấp 150 uraxin và 155 adenin để góp phần tổng hợp một phân tử mARN

 

a) Tính chiều dài của gen

b) Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của một phân tử mARN

c) Số riboxom đã tham gia vào qua trình giải mã trên một phân tử mARN đó là bao nhiêu? Biết

rằng mỗi riboxom chỉ trượt qua một lần.

d) Khoảng cách giữa 2 riboxom kế tiếp và khoảng cách giữa riboxom thứ nhất với riboxom

cuối cùng tính theo ăngtron là bao nhiêu?

e) Toàn bộ quá trình giải mã nới trên đã cần bao nhiêu axit amin của mội trường nội bào và

trong tất cả các prôtêin hoàn chỉnh chứa bao nhiêu axit amin?

CHƯƠNG 2: VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO

*******************

Câu 1. Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? Cho biết bộ nhiễm sắc

thể lưỡng bội của loài này 2n = 4).

– Nêu bộ NST các kỳ của quá trình nguyên phân và giảm phân khi tế bào của loài trên.

Câu 2: Loài A 2n=20

1/ Nhóm tế bào thứ nhất của loài a mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Hãy xác định:

Số tế bào của nhóm và các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?

2/ Nhóm tế bào thứ 2 của tế bào a mang 400 NST kép:

Các tế bào của nhóm này đang ở kì nào? – Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?

3/ Nhóm tế bào thứ 3 của loài A mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào:

Nhóm tế bào thứ 3 đang ở kì nào? – Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?

Câu 3:

1/ Ở một loài, trong quá trình phát sinh giao tử nếu có trao đổi chéo tại một điểm trên một cặp

nhiễm sắc thể tương đồng thì số loại giao tử tối đa đã có thể đạt được là 32.

Hãy xác định tên của loài đó.

2/ Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc loài nói trên có một số tế

bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 5 lần liên tiếp. Có 87,5% tế bào con tạo ra được chuyển sang

vùng chín trở thành tế bào sinh tinh. Trong số các tinh trùng tạo ra chỉ có 25% số tinh trùng chứa X

và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo ra tổng số 168 hợp tử.

Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai đã phát sinh ra các loại tinh trùng nói trên và số nhiễm sắc thể

môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh đó.

3/ Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 75%. Tất cả các trứng được tạo ra phát sinh từ 14 tế bào

sinh dục sơ khai cái và tất cả các tế bào con được tạo ra ở vùng sinh sản đều trở thành tế bào sinh

trứng.

Xác định số lần ngun phân của của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái.

Câu 4: Một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh

sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp tổng cộng 240 NST đơn. Số NST đơn có

trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp đôi số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối

cùng tại vùng sinh sản.

a. Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục

trên?

b. Cá thể trên có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có

2 cặp NST trao đổi chéo tại một điểm, một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc

và 1cặp NST không phân li trong lần giảm phân 1.

Câu 5: Một cá thể của một lồi sinh vật khi giảm phân tạo giao tử, người ta nhận thấy số loại giao

tử chứa 2 NST có nguồn gốc từ mẹ là 36. Biết rằng trong giảm phân NST giữ ngun cấu trúc

khơng đổi kể cả ở cá thể đực và cơ thể cái.

a.Xác định bộ NST lưỡng bội của lồi?

b.Tính tỷ lệ các loại giao tử:

-Loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ

-Loại giao tử có 5 NST có nguồn gố từ mẹ.

Câu 6: Ở một lồi một tế bào sinh dục 2n thực hiện sự ngun phân liên tiếp một số lần, đòi hỏi

mơi trường nội bào cung cấp ngun kiệu để hình thành nên 4826 nhiễm sắc thể đơn mới. các tế

bào con sinh ra từ lần ngun phân cuối cùng đều giảm nhiễm bình thường cho 256 tinh trùng chưa

nhiễm sắc thể giới tính Y

a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của lồi ? số lần ngun phân liên tiếp của tế bào sinh dục 2n

đầu tiên ? để tạo ra các tế bào con 2n đã có bao nhiêu thoi dây tơ vơ sắc được hình thành trong các

lần ngun phân ấy ?

LINK DOWNLOAD

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 0 / 5. Vote count: 0

No votes so far! Be the first to rate this post.

Updated: Tháng Ba 7, 2022 — 8:34 chiều
[ajax_load_more post_type="post, page"]
Tailieu4u.com - chia sẻ ebook- download free © 2017 Frontier Theme