8 Đề kiểm tra giữa học kì 1 + 20 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "8 Đề kiểm tra giữa học kì 1 + 20 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
8_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_20_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon.doc
Nội dung tài liệu: 8 Đề kiểm tra giữa học kì 1 + 20 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 2 (Có đáp án)
- TRANG MỤC LỤC BÀI TẬP ĐÁP ÁN 8 ĐỀ ÔN GIỮA HỌC KÌ I ĐỀ 1 4 80 ĐỀ 2 7 80 ĐỀ 3 10 80 ĐỀ 4 13 80 ĐỀ 5 16 81 ĐỀ 6 18 81 ĐỀ 7 20 81 ĐỀ 8 24 82 20 ĐỀ ÔN CUỐI HỌC KÌ I ĐỀ 1 27 82 ĐỀ 2 30 83 ĐỀ 3 33 83 ĐỀ 4 36 83 ĐỀ 5 39 83 ĐỀ 6 42 84 ĐỀ 7 46 84 ĐỀ 8 48 84 ĐỀ 9 50 85 ĐỀ 10 52 85 ĐỀ 11 54 85 ĐỀ 12 56 86 ĐỀ 13 58 86 ĐỀ 14 60 86 ĐỀ 15 62 86 ĐỀ 16 64 87 ĐỀ 17 66 87 ĐỀ 18 68 87 ĐỀ 19 70 87 ĐỀ 20 72 87 MỘT SỐ BÀI VĂN THAM KHẢO 79
- 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 ĐỀ SỐ 1 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm mẩu chuyện sau. NGỌT NGÀO TÌNH BẠN Một hôm, Hoa nhờ Ong giúp mình kết thành quả ngọt. Ong bảo: - Tôi có thể giúp bạn nhưng bạn sẽ cho tôi một ít mật hoa nhé. Hoa đồng ý, mừng rỡ nói: - Thế bạn giúp tôi mời Bướm và các bạn khác nhé! Ong đáp: - Các bạn cứ làm ra thật nhiều phấn hoa, cả mật hoa. Hãy tỏa hương thơm và phô hết vẻ đẹp của mình nữa. Các loài hoa tỏa hương thơm và sửa soạn sẵn một thứ mật ngọt dịu để đón khách. Chỉ ít lâu sau, Ong, Bướm và các bạn khác kéo đến thăm rất đông. Hoa rắc phấn lên đầy mình các bạn. Ong, Bướm đã mang theo phấn hoa của bông hoa này làm cho bông hoa khác kết quả. Ong, Bướm hút mật và làm cho Hoa kết thành quả. Vườn cây trĩu quả, Quả nào cũng ngọt ngào tình bạn. Theo VIẾT LINH Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Để mời các bạn đến giúp mình kết thành quả ngọt, Hoa đã chuẩn bị những gì đón khách? a. Lấy áo đẹp ra mặc, khoe vẻ đẹp của mình. b. Chuẩn bị bánh ngọt, cắm hoa, trang trí nhà cửa. c. Làm phấn hoa, mật hoa ngọt ngào và tỏa hương thơm. 2. Ong, Bướm đã làm gì để giúp Hoa kết quả? a. Hút mật hoa. b. Mang phấn hoa từ hoa này sang hoa khác. c. Đến thăm và chơi với Hoa. 3. Hình ảnh “quả nào cũng ngọt ngào tình bạn” nói lên điều gì? a. Hoa nào cũng kết thành quả ngọt ngào. b. Vườn cây có nhiều quả ngọt. c. Quả nào cũng được tạo ra từ sự giúp đỡ của bạn bè.
- 4*. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn nói về tình bạn giữa Hoa, Ong và Bướm: Tình bạn giữa Hoa, Ong và Bướm thật .. Nhờ có tình bạn đó mà Hoa đã kết thành .. Thật đúng là khi bạn bè biết lẫn nhau thì việc gì cũng (giúp đỡ, đáng quý, thành công, trái ngọt) 5*. Chép lại các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau: Mùa xuân, trên những cây mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân. Mùa xuân, thời tiết ấm áp. Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng tươi ấm của mặt trời. 1/ 2/ 3/ 4/ 5/ 6/ 6. Khoanh tròn chữ cái trước những câu kiểu “Ai là gì?”: a. Lan là một người chị rất thương em. b. Lan rất thương yêu em bé. c. Em xếp sách vở gọn gàng. d. Sách vở là bạn thân thiết của e. 7. Dùng dấu gạch chéo (/) tách các câu sau thành hai phần “Ai (cái gì, con gì)? và “Thế nào?”: Mùa xuân xôn xao rực rỡ. Mùa hè chói chang. Mùa thu hiền dịu. Mùa đông u buồn, lạnh lẽo. B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Chính tả (4 điểm): Nghe thầy cô ( người thân) đọc và viết lại một đoạn trong bài Ngọt ngào tình bạn (Đoạn từ đầu đến và các bạn khác nhé.)
- II. Tập làm văn: (6 điểm) Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về cô (hoặc thầy) giáo cũ của em. *Có thể viết theo gợi ý sau: - Cô (thầy) giáo cũ đã dạy em tên gì? Dạy em vào năm lớp mấy? - Đặc điểm nổi bật về hình dáng và tính cách của cô. - Tình cảm của cô (thầy) giáo đốpi với học sinh như thế nào? - Em nhớ nhất điều gì ở cô (thầy) giáo cũ? - Tình cảm của em đối với cô (thầy) giáo như thế nào?
- ĐỀ SỐ 2 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm mẩu chuyện sau. CÓ MỘT BẦY HƯƠU Một bầy hươu đang gặm cỏ bên dòng suối thì một chú hươu bé nhỏ đi tới. Chú Hươu con bị đau chân, bước đi tập tễnh. Bộ lông xác xơ đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta vừa bị ngã rất đau. Chú Hươu nói: - Các bạn ơi! Cho tôi ăn cùng với nhé! Bầy hươu đồng thanh mời: - Bạn lại đây cùng ăn với chúng tôi! Rồi một chú hươu lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi non và nói: - Bạn ăn đi! Chú Hươu ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn. Đúng lúc ấy, một bác Hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác Hươu già khen: - Các cháu ngoan lắm! Bầy hươu con rất vui vì đã làm được việc tốt giúp bạn. Theo VŨ HÙNG Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Tình cảnh của chú Hươu con như thế nào? a. Bị đau chân, bước đi tập tễnh. b. Bị đau mắt, không nhìn thấy đường. c. Bị bùn bắn lên bẩn mất bộ lông đẹp đẽ. 2. Bầy hươu đã làm gì để giúp Hươu con? a. Dắt Hươu con sang đường. b. Cắt lá non cho Hươu con ăn. c. Tìm cách đưa Hươu con qua suối. 3. Bác Hươu già đã nói gì với bầy hươu con? a. Bác khen cả bầy hươu rất ngoan. b. Bác bảo cả bầy hươu kiếm thức ăn cho Hươu con. c. Bác khuyên bầy hươu cần tiết kiệm thức ăn. 4*. Em đã làm được việc gì giúp đỡ bạn của mình khi bạn gặp khó khăn?
- 5. Gạch dưới các tên riêng trong đoạn văn sau: Vinh quê ở Hà Nam. Gần nhà Vinh ở có ngọn núi Nghè cao vút. Đứng trên núi, có thể nhìn thấy chợ Non họp cạnh sân đình, thấy các xóm Nghè Thượng, Nghè Trung, Nghè Hạ lân cận. Bạn Nhật cũng quê ở Hà Nam nhưng nhà bạn ở tận Bình Lục. Cả Vinh và Nhật đều rất yêu quê. 6. Tìm từ ngữ điền vào chỗ trống cho thích hợp: a) Di chuyển ở trên không trung gọi là b) Di chuyển trong nước hoặc trên bề mặt của nước bằng cử động của cơ thể gọi là . c) Tạo ra hình ảnh sự vật bằng đường nét, màu sắc gọi là .. 7*. Dùng dấu gạch chéo (/) ngắt đoạn văn sau thành bốn câu: Hoa đào là loài hoa của mùa xuân hoa đào có hai màu hoa đào màu đỏ gọi là bích đào, hoa màu hồng nhạt gọi là đào phai đào mang không khí mùa xuân đến với mỗi gia đình. B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Chính tả (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau vào giấy kiểm tra trong thời gian khoảng 15 phút. Bà nội Bà của Tâm rất hiền. Bố mẹ đi làm xa, nên từ bé, chị em Tâm ở với là là chính. Bà luôn làm việc không ngơi tay. Sáng nào bà cũng gọi Tâm dậy học bài, chuẩn bị đồ ăn sáng cho chị em Tâm.
- II. Tập làm văn (6 điểm) : Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về tập thể lớp của em. * Em có thể viết theo gợi ý sau: - Tập thể lớp em gồm bao nhiêu thành viên? - Các thành viên của lớp có đoàn kết với nhau không? - Tình cảm của em đối với lớp như thế nào?
- ĐỀ SỐ 3 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm mẩu chuyện sau. ĐÓN NGÀY KHAI TRƯỜNG Hôm nay, một ngày cuối thu đầy nắng. Gió chạy khắp sân trường gọi lá bàng háo hức. Nắng nhảy nhót trên những tán lá bàng xanh, làm tươi lên cái áo vôi vàng của ngôi trường. Cổng trường rung lên rồi rộng mở. Sân trường tràn ngập những âm thanh lảnh lót của bầy trẻ. Bọn trẻ tung tăng khắp chốn, kéo nhau lên gác, xô nhau xuống sân. Chúng ôm lấy thân cây bàng, dúi vào nhau cười trong những trò chơi đuổi bắt, Tùng! Tùng! Tùng Tiếng gọi ồm ồm của bác trống già vang lên. Từ gác trên lao xuống, từ trong lớp chạy ra, học sinh dồn cả về phía sân trường. Tiếng hát cất lên, dồn dập trong tiếng vỗ tay. Kết thúc bài hát, giọng cô giáo ngân vang: “Ngày mai, chúng ta sẽ khai trường, bắt đầu một năm học mới!”. Theo LÊ PHƯƠNG LIÊN Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Gió và nắng được tả trong đoạn 1 như thế nào? a. Gió chạy khắp sân trường; nắng gọi những lá bàng xanh háo hức. b. Gió chạy đến gọi lá bàng; nắng nhảy nhót trên cái áo màu vôi vàng. c. Gió chạy khắp sân trường; nắng nhảy nhót trên những tán lá bàng. 2. Đoạn 2 tả cảnh gì? a. Cảnh học trò vui đùa nhộn nhịp, náo nức ở cổng trường. b. Cảnh học trò vui đùa nhộn nhịp khắp nơi trong trường. c. Cảnh học trò chơi trò bịt mắt bắt dê. 3. Đoạn 3 tả những âm thanh gì nổi bật ở sân trường? a. Tiếng trống, tiếng hát, tiếng chân đi, tiếng vỗ tay. b. Tiếng trống, tiếng hát, tiếng vỗ tay, tiếng cô giáo. c. Tiếng trống, tiếng cô giáo, tiếng học trò cười vui. 4*. Em có cảm xúc như thế nào trong ngày khai trường?
- 5*. a) Gạch bỏ hai từ không thuộc nhóm trong dãy từ sau: trường học, học tập, ấm chén, sách vở, lớp học, bàn ghế, học sinh, ông bà, thầy cô a) Đặt tên cho nhóm từ còn lại: 6. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có câu nói về các đồ vật sau: cái bút, cái tẩy, cái thước kẻ, cái cặp sách, cái máy tính. M: Bút là vật dùng để viết. a) là vật dùng để .. . b) là vật dùng để . c) là vật dùng để . . d) là vật dùng để . 7. Đặt câu theo mẫu “Ai là gì?” để nói về: a) Trường học của em. b) Bạn ngồi cùng bàn với em. c) Quyển sách em yêu thích. B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Chính tả (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau vào giấy kiểm tra trong thời gian khoảng 15 phút. Ông ngoại tôi Ông ngoại tôi là một chiến sĩ cách mạng. Tôi nghe nói hồi còn trẻ ông rất dũng cảm, từng bị giặc bắt nhưng ông quyết không đầu hàng. Tôi rất tự hào khi nhìn thấy những tấm huân chương và những bằng khen treo trên tường nhà ngoại.
- II. Tập làm văn (6 điểm) : Viết đoạn văn ngắn kể về một mùa trong năm mà em yêu thích. *Có thể viết theo gợi ý sau: - Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân sắp đến? - Cảnh vật ở mùa xuân như thế nào? - Bầu trời mùa xuân ra sao? - Em có cảm nghĩ gì về mùa xuân?
- ĐỀ SỐ 4 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm mẩu chuyện sau. TRƯỜNG TÔ-MÔ-E Sau giờ tan học, các học sinh Trường Tô-mô-e đang chơi đùa trên sân. Đúng lúc ấy, từ ngoài trường vọng vào tiếng hát rất to của mấy cậu học sinh trường bên: “ Trường Tô-mô-e Bên ngoài xập xệ Vào học bên trong Ôi sao mà tệ!” “Thế này thì quá lắm!” – Tốt-tô-chan giận dữ. Em đuổi theo mấy cậu kia. Nhưng họ chạy nhanh quá, nháy mắt đã ngoặt vào góc phố rồi không thấy đâu. Tốt-tô-chan lững thững đi bộ về trường. Đúng lúc này, một câu hát bật ra từ miệng Tốt- tô-chan: “Trường Tô-mô-e Sao mà đẹp thế.” Đi chừng hai bước nữa, lại một câu hát khác: Tốt-tô-chan rất hài lòng. Về đến trường, em cố hát thật to: Trường Tô-mô-e Sao mà đẹp thế Vào học bên trong Cứ gọi là mê! Tất cả học sinh trong trường thấy thế liền hòa theo giai điệu của Tốt-tô-chan. Tiếng hát trong trẻo của các bạn cứ thế vang khắp Tô-mô-e. Theo TỐT-TÔ-CHAN – CÔ BÉ BÊN CỬA SỔ Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Khi các học sinh trường Tô-mô-e đang chơi đùa trên sân, đã có chuyện gì xảy ra? A. Các học sinh trường bên cạnh vào chơi cùng. B. Các học sinh trường bên hát chê trường Tô-mô-e. C. Các học sinh trường bên hát khen trường Tô-mô-e. 2. Theo em, vì sao Tốt-tô-chan lại cố gắng hát thật to bài hát mình vừa sáng tác ? a. Vì Tốt-tô-chan muốn tất cả mọi người biết trường của bạn rất tuyệt. b. Vì Tốt-tô-chan muốn tất cả mọi người biết bạn hát rất khỏe. c. Vì Tốt-tô-chan là một cô bé rất nghịch ngợm.
- 3. Qua câu chuyện, em thấy các bạn học sinh trường Tô-mô-e là những người như thế nào? a. Các bạn rất thông minh, tinh nghịch. b. Các bạn rất đoàn kết, có khả năng văn nghệ. c. Các bạn rất yêu quý ngôi trường, tự hào về trường của mình. 4. *. Em có yêu quý ngôi trường của em không? Vì sao? 5. *. Gạch dưới một từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ sau: a) thức dậy, đánh răng, rửa mặt, tập thể dục, quét nhà, sách vở, ăn sáng, đi học b) xếp hàng, vào lớp, điểm danh, phát biểu, hăng hái, thảo luận, lên bảng, ra chơi c) về nhà, nhặt rau, tắm rửa, chăm chỉ, dọn cơm, rửa bát, xem ti vi, học bài 6. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp: a) Năm âm lịch có mười ba tháng gọi là . b) Tháng một còn được gọi là . c) Tháng mười hai còn được gọi là d) Mùa hè còn được gọi là mùa . (hạ, năm nhuận, tháng Chạp, tháng Giêng) 8. Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi vào mỗi ô trống cho thích hợp: Sợ bẩn Trong giờ học môn Tự nhiên và Xã hội cô hỏi Tí: - Tại sao khi bón phân, cây cối lại xanh tốt Tí: - Thưa cô vì cây cối sợ bẩn Nó vươn cao để tránh các chỗ bẩn ạ B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Chính tả (4 điểm): Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau vào giấy kiểm tra trong thời gian khoảng 15 phút. Quà mẹ tặng Em được mẹ mua tặng Này là một chú thỏ Những cây bút chì màu Có hai chiếc tai dài Em ngồi vẽ cây cau Đứng bên cạnh bác nai Và ngôi nhà ngói đỏ Cong cong hai cái gạc.
- II. Tập làm văn (6 điểm): Viết một đoạn văn ngắn kể về ngôi trường em đang theo học
- ĐỀ SỐ 5 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm): Đọc thầm mẩu chuyện sau. NGƯỜI THẦY NĂM XƯA Ngày đầu vào lớp học mới, tôi đứng rụt rè ở cửa lớp vì e sợ thầy, không quen bạn. Thầy nhìn thấy tôi và hỏi han ân cần. Nhìn ánh mắt trìu mến và cầm bàn tay ấm áp của thầy, tôi bước vào lớp trong sự yên tâm lạ thường. Được thầy dạy dỗ, tôi càng cảm thấy yêu quí thầy hơn. Thầy tận tụy trong từng bài giảng, từng giờ đến lớp. Tôi nhớ đến mùa nước nổi, khắp đường sá, trường học đều đầy nước. Thế mà thầy trò chúng tôi vẫn đến lớp đều đặn, học bì bõm trong nước, thế mà vui đến lạ. Những bài giảng của thầy dường như “đánh thắng” cả mùa nước lũ. Theo NHỮNG CÂU CHUYỆN CẢM ĐỘNG Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Vì sao ngày đầu vào lớp học mới, bạn nhỏ lại đứng rụt rè ở cửa lớp? a. Vì e sợ thầy giáo mới. b. Vì chưa quen bạn mới. c. Vì cả hai lí do trên. 2. Điều gì khiến cho bạn nhỏ cảm thấy an tâm? a. Tiếng vỗ tay rào rào chào đón của các bạn mới. b. Ánh mắt trìu mến và bàn tay ấm áp của thầy giáo mới. c. Lớp học mới trông cũng quen thuộc, không có gì khác lạ. 3. Đến mùa nước nổi, khi đường sá, trường học đều đầy nước, thầy trò bạn nhỏ đã làm gì? a. Thầy trò vẫn đến lớp đều đặn, vui vẻ học bì bõm trong nước. b. Thầy trò cùng tát nước để lớp học khỏi bị ngập. c. Thầy trò phải nghỉ ở nhà vì không đến lớp được. 4*. Thầy/Cô giáo của em có điểm gì giống với người thầy trong bài đọc trên? 5. Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Hơn cả một người thầy . chữ, thầy còn dạy chúng tôi biết bao điều trong cuộc sống. Thầy luôn . . . chúng tôi phải cố gắng .. Thầy vẫn tin rằng các
- học trò của thầy sẽ xây dựng một tương lai tươi sáng hơn. Những lời dạy dỗ của thầy đã ... tôi trong suốt những tháng năm dài. (học tập, dạy, đi theo, nhắc nhở) 6. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Làm gì?” trong các câu sau: a) Anh dỗ dành em bé. b) Chị nâng em bé dậy. c) Bà chia quà cho các cháu. d) Minh nhường đồ chơi cho em Tuấn. 7*. Viết tiếp cho trọn câu theo mẫu “Ai là gì?”: M: Nhà máy là nơi công nhân làm việc. a) Trường học là b) Sân trường là . c) Thư viện là .. B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Chính tả (4 điểm): Nghe thầy cô ( người thân) đọc và viết lại bài thơ sau: Quê em Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cánh đồng liền chân mây Xóm làng xanh mát bóng cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.
- II. Tập làm văn (6 điểm): Viết một đoạn văn ngắn kể về ngôi trường em đang theo học
- ĐỀ SỐ 6 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc tiếng II. Đọc hiểu : Đọc thầm mẩu chuyện sau. CHUỘT TÍP ĐẾN THĂM ÔNG BÀ Bố mẹ gửi Chuột Típ đến nhà ông bà ngoại. Chuột Típ nhất định không chịu. Đến nhà ông bà, chú khóc suốt. Bà ngoại nhẹ nhàng ôm chú vào lòng và dỗ dành. Bà làm thật nhiều món ăn ngon cho đứa cháu yêu quý. Chú ta thích lắm và nín khóc. Đến tối, ông ngoại kể chuyện cổ tích cho Chuột Típ nghe, chú ngủ thiếp đi lúc nào không biết. Sáng hôm sau, bà dẫn Chuột Típ đi thăm các bé Gà và cho các bé ăn, rồi tưới hoa, làm vườn Ông thì dạy chú lái máy kéo, cắt cỏ, Chú được yêu chiều hết mực và học được bao nhiêu điều mới. Chuột Típ thích ở nhà ông bà lắm. Dựa theo BỘ TRUYỆN VỀ CHUỘT TÍP Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Thấy Chuột Típ khóc, bà ngoại đã làm những gì? a. Nhẹ nhàng ôm Chuột Típ vào lòng và dỗ dành. b. Nấu thật nhiều món ăn ngon cho Chuột Típ. c. Gọi bố mẹ Chuột Típ về đưa chú đi theo. 2. Ông bà đã cùng Chuột Típ làm những gì? a. Kể chuyện cổ tích, lái máy kéo, cắt cỏ. b. Nấu những món ăn mới lạ. c. Cho gà ăn, tưới hoa, làm vườn. 3. Vì sao Chuột Típ thích ở nhà ông bà ngoại? a. Vì ở nhà ông bà ngoại có vườn rất rộng. b. Vì ở nhà ông bà ngoại chú được yêu chiều và học được nhiều điều mới. c. Vì ở nhà ông bà ngoại chú không phải học bài. 4*. Em có thích về thăm nhà ông bà nội/ngoại không? Vì sao? 5. Gạch dưới từ chỉ người trong gia đình, họ hàng trong những đoạn văn sau: a. Nghỉ hè, Linh được bố cho về thăm quê. Ở quê, ngoài ông bà nội còn có nhiều cô, chú, bác. Chỉ cần thấy bố con Linh về là mọi người sẽ kéo sang nhà hỏi thăm ríu rít. Ai
- cũng chân tình, mộc mạc. Linh thích được sang nhà bác Dĩnh, là anh họ của bố để nghe bác kể chuyện chiến đấu ở miền Nam. b. Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em tu hú Tu hú là chú bồ các Bồ các là bác chim ri Chim ri là dì sáo sậu. 6*. Cho tám từ: chim, hoa, hót, em, học bài, nở, làm việc, mẹ. a) Xếp từng cặp từ thành câu và ghi lại: a1: . ... . ... a2: . ... . ... a3: . ... . ... a4: . ... . ... b) Câu nào ở trên không thuộc kiểu câu “Ai làm gì?”? 8. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào ô trống: Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn Thấy vậy Lan ngạc nhiên: - Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ - Con chó vừa mới tha mất dép của ông Ông tìm mãi mà không thấy - Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Chính tả: Nghe thầy cô ( người thân) đọc và viết lại một đoạn trong bài Chuột Tip đến thăm ông bà (Đoạn từ đầu đến và nín khóc)
- II. Tập làm văn (6 điểm) : Viết đoạn văn ngắn kể về mùa xuân. *Có thể viết theo gợi ý sau: - Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân sắp đến? - Cảnh vật ở mùa xuân như thế nào? - Bầu trời mùa xuân ra sao? - Em có cảm nghĩ gì về mùa xuân?
- ĐỀ SỐ 7 A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm I. Đọc tiếng II. Đọc hiểu: Đọc thầm mẩu chuyện sau. BÔNG HOA ĐẸP NHẤT Ngày mai là sinh nhật mẹ, Thu muốn tặng mẹ một món quà. Nhưng quà gì nhỉ? Thu nhớ rồi: Mẹ thích hoa. Thu bèn gieo hạt vào một cái cốc đựng đầy đất, tưới nước như ông nội vẫn làm vì muốn tặng mẹ bông hoa tự trồng. Đêm ấy, Thu mơ những hạt giống đã thành cây, nở thành những đóa hoa tuyệt đẹp. Sáng hôm sau, Thu dậy sớm, đến bên mẹ: - Chúc mừng sinh nhật mẹ! Con có quà tặng mẹ. Nói rồi, Thu chạy đi lấy cái cốc đã gieo hạt. Nhưng cô bé ỉu xìu vì chẳng có bông hoa nào. Hạt giống vẫn nằm im lìm dưới lớp đất nâu. Khi hiểu ra mọi chuyện, mẹ ôm và thơm Thu rồi nói: - Con là bông hoa đẹp nhất, là món quà quý nhất của mẹ. Theo THU HẰNG Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Thu đã làm gì để có quà tặng mẹ? a. Đi tìm mua cuốn sách mẹ thích. b. Làm một tấm thiệp và trang trí thật đẹp. c. Gieo hạt trong cốc, tưới nước để cây ra hoa. 2. Vì sao Thu rất buồn khi định mang cái cốc đã gieo hạt đến tặng mẹ? a. Vì cái cốc bị vỡ làm đôi. b. Vì trong cốc không có bông hoa nào. c. Vì bông hoa trong cốc đã bị gãy. 3. Câu nói của mẹ: “Con là bông hoa đẹp nhất, là món quà quý nhất của mẹ” có ý nghĩa gì? a. Con là món quà sinh nhật đáng giá hơn những bông hoa. b. Con không cần thiết phải tặng hoa vào dịp sinh nhật. c. Con rất xinh xắn, đẹp hơn những bông hoa. 4*. Em đã từng làm món quà gì tặng bố mẹ? Em có cảm xúc như thế nào khi tặng bố mẹ món quà đó? . ... . ... . ... . ... . ... .

