Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tam Hồng 2 (Có đáp án)

docx 5 trang baochau 24/09/2025 3750
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tam Hồng 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2022.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tam Hồng 2 (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HỒNG 2 LỚP 2 | NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: TIẾNG VIỆT | Thời gian: 40’ Họ và tên: ___________________________________________ Lớp: ____________ Điểm Nhận xét bài kiểm tra A. KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 4 điểm) - Thời gian: GV linh hoạt tùy thuộc vào sĩ số HS của lớp mình. - Cách thức: Kiểm tra từng học sinh. - GV gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm bài (đoạn) - Trả lời câu hỏi về nội dung bài (đoạn) đọc. - Giáo viên đánh giá, nhận xét dựa vào các yêu cầu sau: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. + Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm Bài: Khủng Long - SGK Trang 42 (từ đầu đến có một số loài) - TLCH: khủng long thường sống ở đau ? Bài: Bờ Tre Đón Khách - SGK Trang 49-50 (đọc toàn bài) - TLCH: Có những con vật nào đến thăm bờ tre ? Bài: Cỏ Non Cười Rồi - SGK Trang 57- 58 (từ đầu đến chị sẽ giúp em) - TLCH: Vì sao cỏ non lại khóc ? Bài: Từ CHú Bồ Câu Đến In- Tơ- Nét - SGK Trang 87- 88 (đọc toàn bài) - TLCH: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng cách nào ? Bài: Bóp Nát Quả Cam- SGK Trang 100 -101 ( từ Vua cho Quốc Toản đứng dậy đến nát từ bao giờ)
  2. - TLCH: Vua ban cho Quốc Toản quả gì ? Bài: Đất Nước Chúng Mình - SGK Trang 110 – 111 (từ đầu đến lịch sử nước nhà) - TLCH: Lá cờ tổ quốc được tả như thế nào ? Bài: Hồ Gươm - SGK Trang 126 - 127 (từ Cầu Thê Húc đến cỏ mọc xanh um) - TLCH: Cầu Thê Húc được miêu tả như thế nào ? II. ĐỌC HIỂU Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau: Cánh chim báo xuân Bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông sống trên bốn ngọn núi. Năm ấy không hiểu vì sao, mùa đông kéo dài lê thê. Muôn loài khổ sở vì rét, bèn cử chim công có sắc đẹp lộng lẫy nhất đi đón nàng tiên mùa xuân. Nhưng đường xa, gió lạnh, công bị ốm, phải quay về. Sư tử liên đi thay công. Cậy khoẻ, sư tử đi không nghỉ, nhưng rồi đuối sức dần, không đi tiếp được. Chim én nói: - Mẹ cháu ho ngày càng nặng. Không có nắng ấm mùa xuân, mẹ cháu khó qua khỏi. Cháu xin đi! Muông thú đồng ý. Chim én mẹ nhổ lông cánh tết thành chiếc áo choàng cho con. Én con bay mãi, bay mãi, cuối cùng cũng đến chỗ ở của nàng tiên mùa xuân. Én con thấy một chú chim co ro bên đường liền cởi áo choàng đắp cho bạn. Chú chim bỗng biến mất, nàng tiên mùa xuân hiện ra: - Con thật hiếu thảo, nhân hậu và dũng cảm! Ta chọn con làm sứ giả của mùa xuân. Én con trở về cùng nàng tiên mùa xuân. Từ đó, mỗi khi thấy chim én bay liệng, muôn loài biết rằng mùa xuân sắp về. (Theo Kể chuyện cho bé) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Lúc đầu, muôn thú chọn con vật như thế nào để đi đón nàng tiên mùa xuân A. Có sắc đẹp B. Có lòng dũng cảm C. Có sức khỏe D. Có lòng hiếu thảo Câu 2: Con vật nào được cử đi đầu tiên A. Đại bàng B. Chim én C. Sư tử D. Chim công Câu 3: Vì sao chim én đi đón nàng tiên mùa xuân?
  3. A. Vì chim én biết mình bay nhanh B. Vì chim én khỏe hơn công và sư tử C. Vì chim én muốn đem nắng về cho mẹ D. Vì chim én thích mùa xuân Câu 4: Khi nào nàng tiên mùa xuân mới hiện ra trước mắt chim én? A. Khi chim én cởi áo choàng đắp cho một chú chim co ro bên đường. B. Khi chim én đến môt cánh rừng nhiều hoa đào. C. Khi chim én đến nơi có nhiều nắng ấm. D. Khi chim én bị mệt. Câu 5: Vì sao chim én được chọn làm sứ giả của mùa xuân? A. Vì chim én có sắc đẹp lộng lẫy. B. Vì chim én là đứa con hiếu thuận, nhân hậu và dũng cảm. C. Vì chim én biết bay và bay rất nhanh. D. Vì chim én dũng cảm không lùi bước trước khó khăn, nguy hiểm. Câu 6: Trong câu: “Con thật hiếu thảo, nhân hậu và dũng cảm” có mấy từ chỉ đặc điểm A. một từ B. hai từ C. ba từ D. bốn từ Câu 7: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây Muông thú đói rét ốm đau khổ sở vì mùa đông kéo dài. Câu 8. Dựa vào bài đọc em hãy viết câu trả lời cho câu hỏi sau: Chim én mẹ làm gì? Câu 9: Dựa vào bài đọc em hãy viết 1 câu giới thiệu về chim én. B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. CHÍNH TẢ .(Nghe – viết): (4 điểm)
  4. KHỦNG LONG Từ ( Chân khủng long đến đôi tai thính) II. TẬP LÀM VĂN (6điểm) Viết 4 đến 5 câu giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. Gợi ý: - Em muốn giới thiệu về đồ vật gì? - Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?(về hình dạng, màu sắc, ) - Đồ vật đó được dùng để làm gì? - Em có nhận xét gì về đồ vật đó hoặc người làm ra đồ vật đó?
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM I. Kiểm tra đọc thành tiếng - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. II. ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC HIỂU 1 2 3 4 5 6 A D C A B C 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 7: 1 điểm Muông thú đói rét , ốm đau, khổ sở vì mùa đông kéo dài. Câu 8: 1 điểm Chim én mẹ làm gì? Chim én mẹ nhổ lông cánh tết thành chiếc áo choàng cho con. Câu 9: 1 điểm Chim én là sứ giả của mùa xuân. .... III. VIẾT 1. Nghe – viết – Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm – Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm – Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Viết đoạn văn + Nội dung (ý): 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm