Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị Trấn Yên Lạc
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị Trấn Yên Lạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị Trấn Yên Lạc
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH THỊ TRẤN YÊN LẠC NĂM HỌC: 2024-2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: .................................................. Lớp: . Điểm Nhận xét của giáo viên A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM): I. Đọc thành tiếng (3 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc các bài đọc trong chương trình Tiếng Việt 3. Đọc một đoạn trong bài sau đó trả lời một câu hỏi. II. Đọc hiểu- Kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Hai con gà trống Có hai con gà cùng một gà mẹ sinh ra và nuôi dưỡng. Khi lớn lên, đủ lông đủ cánh trở thành hai con gà trống, chúng lại hay cãi nhau. Con nào cũng tự cho mình là đẹp đẽ, giỏi giang, oai phong hơn, có quyền làm vua của nông trại. Một hôm, sau khi cãi nhau, chúng đánh nhau chí tử, định rằng hễ con nào thắng sẽ được làm vua. Sau cùng, có một con thắng và một con thua. Con gà thắng trận vội nhảy lên hàng rào, vỗ cánh và cất tiếng gáy vang “ò ó o...“ đầy kiêu hãnh để ca tụng sự chiến thắng của mình. Chẳng ngờ, tiếng gáy của con gà làm một con chim ưng bay ngang qua chú ý. Thế là con chim ưng sà xuống bắt con gà thắng trận mang đi mất. Trong khi đó con gà bại trận vẫn còn nằm thoi thóp thở, chờ chết. Theo Internet Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hai con gà trống trong bài có quan hệ thế nào với nhau?
- A. Hai con gà trống trong hai đàn khác nhau. B. Hai con gà trống do cùng một mẹ sinh ra và nuôi dưỡng. C. Hai con gà trống thuộc hai giống gà khác nhau. D. Hai con gà trống thuộc hai giống gà khác nhau nhưng cùng sống trong một nông trại. Câu 2: Khi lớn lên, hai con gà trống sống với nhau như thế nào? A. Rất đoàn kết luôn đi kiếm ăn cùng nhau. B. Cùng nhau giúp đỡ gà mẹ nhưng không nói chuyện với nhau. C. Không đoàn kết, suốt ngày cãi vã nhau. D. Luôn yêu thương, quan tâm, chia sẻ mồi cho nhau. Câu 3: Hai con gà trống cãi nhau vì chuyện gì? A. Tranh nhau chỗ ở. B. Ai cũng tự cho mình là đẹp đẽ, giỏi giang hơn. C. Tranh nhau làm vua của nông trại. D. Ai cũng tự cho mình là người đẹp đẽ hơn, giỏi giang, oai phong hơn, có quyền làm vua của nông trại. Câu 4: Cả hai con gà trống sau khi đánh cãi nhau đã có kết cục như thế nào? A. Cả hai con đều chết. B. Con gà trống thắng cuộc đã được làm vua của nông trại. C. Con gà bại trận còn sống và được làm vua của nông trại. D. Không phân được thắng bại nên cả hai con đều làm vua của nông trại. Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì? Câu 6: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? A. Ong thợ như một người thợ chăm chỉ. B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. C. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. D. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Câu 7: Điền dấu hai chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: Trước khi chia tay .. Thần kim Quy rút một cái móng của mình trao cho An Dương Vương ..dặn rằng .. “Nhà vua giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ. Khi có giặc thì đem ra bắn một phát có thể giết được hàng nghìn quân giặc.” Câu 8: Gạch chân dưới câu có hình ảnh so sánh trong đoạn văn sau: Mùa đông đến, gió rít từng cơn. Hàng cây bàng xanh của dãy phố đã bắt đầu có sự thay đổi. Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Câu 9: Viết lại các từ ngữ trong ngoặc đơn vào bảng: (nhảy lên, đẹp đẽ, hàng rào, kiêu hãnh, oai phong, chim ưng, tiếng gáy, giỏi giang) Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm
- ... Câu 10: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: a) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất. b) Vào buổi trưa, mặt trời lên cao chiếu rọi xuống mặt biển xanh ngắt. B. PHẦN VIẾT (10 điểm) I. Chính tả (4 điểm) : Nghe - viết: Sự tích ông Đùng bà Đùng (từ Ông Đùng bàn với vợ làm... đến con sông Đà ngày nay.) Tiếng việt lớp 3 – Trang 98) II. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.

