Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị Trấn Yên Lạc (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị Trấn Yên Lạc (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_nam_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị Trấn Yên Lạc (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC TRƯỜNG TH THỊ TRẤN YÊN LẠC MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2024- 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT 1 Số câu và số Nội dung kiểm tra Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng điểm 1. Đọc thành Sau khi HS đọc thành tiếng xong tiếng, kết hợp Số câu GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời kiểm tra nghe, (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) A. Kiểm nói Số điểm 4 1 1 6 tra đọc Số câu 3 1 1 4 2. Đọc hiểu Câu số 1,2,4 3 5 4 Số điểm 2 1 1 4 HS nghe viết một đoạn văn (đoạn Số câu thơ) có độ dài khoảng từ 30 đến 35 1. Nghe viết chữ/ 15 phút B. Kiểm Số điểm 4 1 1 6 tra viết Số câu 0 2 2 4 2. Bài tập Câu số 0 1, 2 3, 4 4 Số điểm 0 2 2 4 Số câu 4 3 3 10 Tổng Số điểm 2 3 3 8
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM TRƯỜNG TH THỊ TRẤN YÊN LẠC NĂM HỌC: 2024 -2025 Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 (Thời gian: 35 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên Điểm đọc: Điểm viết: ....................................................................................................................... Điểm chung: ................................................................................................................ .. A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (6 điểm) - Học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi. 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (4 điểm) Đôi bạn Đôi bạn rủ nhau vào rừng chơi. Đang đi họ bỗng gặp một con gấu. Người thứ nhất bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây. Người thứ hai bí quá, vội nằm xuống đất, nín thở giả vờ chết. Gấu ngửi ngửi vào mặt người nằm nín thở, tưởng là chết bèn bỏ đi. Người ở trên cây tụt xuống hỏi: - Gấu nói gì vào tai cậu thế? Người kia mỉm cười trả lời: - Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt. Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu: Câu 1. (M1- 0,5 điểm) Đôi bạn rủ nhau vào rừng để làm gì? A. Để hái hoa B. Để chơi C. Để chạy nhảy Câu 2. . (M1- 1 điểm) Khi gặp một con gấu, người thứ nhất làm gì? A. A. Bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây. B. B. Chạy đi gọi người lớn đến cứu. C. Vội nằm xuống đất, nín thở giả vờ chết. Câu 3. (M2 - 1 điểm) Dựa vào nội dung bài, hãy điền vào chỗ chấm từ ngữ còn thiếu để hoàn thiện các câu sau: - Đang đi bộ họ bỗng gặp một ... - Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người .. Câu 4. (M1 -0,5 điểm). Tìm từ ngữ trong bài có chứa vần ưng: ........................................................................................................................................ Câu 5. (M3 -1 điểm) Viết một câu nói về một người bạn của em.
- ........................................................................................................................................ B: KIỂM TRA VIẾT 1. Nghe - viết (6 điểm) 2. Bài tập (4 điểm) Câu 1: (M2 – 1 điểm) a. Điền vào chỗ chấm l hay n .......ặng lẽ ........ặng nề b. Điền vào chỗ chấm oai hay oay l....... hoay l....`.... chim Câu 2. Chọn chữ phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (M2 -1 điểm) - Lũy .................xanh mát (che/tre) - Bé Nụ rất ............... xắn và đáng yêu (sinh/xinh) Câu 3. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3) Bầu trời đi du lịch ở Đà Lạt. Lũy tre xanh đâm chồi nảy lộc. Cây cối trong xanh. Cả nhà em rì rào trong gió. Câu 4. Sắp xếp các từ sau đây thành câu rồi viết lại cho đúng: (M3 - 1 điểm) bố mẹ/ nghỉ hè/ bé/ nghỉ mát./cho/đi
- Phần 1: Đọc thành tiếng và trả lời các câu hỏi Phiếu đọc 1 Công bằng Hoa nói với bố mẹ: Con yêu bố mẹ bằng đường từ đất lên trời! Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất. Hoa không chịu: - Con yêu bố mẹ nhiều hơn! Mẹ lắc đầu: Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất! Hoa rối rít xua tay: Thế thì không công bằng! Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố mẹ nhé! Câu hỏi: Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho mọi người? Phiếu đọc 2 Chú ếch Chú ếch là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ Em không như thế bao giờ Vì em lễ phép biết thưa biết chào Câu hỏi: Em khác chú ếch con ở điểm gì? Phiếu đọc 3 Ngoan nhất nhà Mẹ ơi! Con được cô khen Chữ con tập viết đẹp lên, mẹ này Cô con còn dặn chiều nay “Trước khi ăn phải rửa tay kĩ càng” Mẹ thơm má bé dịu dàng “Vâng lời cô dặn, con ngoan nhất nhà!” Câu hỏi: Cô dặn con chiều nay phải làm gì? Phiếu đọc 4 Con cáo và chùm nho Một con cáo nhìn thấy những chùm nho chín mọng trên cành liền tìm cách hái chúng. Nhưng loay hoay mãi Cáo ta vẫn không với tới được chùm nho. Để dẹp nỗi bực mình, cáo ta bèn nói: - Nho còn xanh lắm! Câu hỏi: Cáo đã nối gì khi không hái được chùm nho?
- Phiếu đọc 5 Dê con trồng củ cải Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải củ. Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con đem hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không sao lớn được. Câu hỏi: Cô giao cho Dê con cái gì?
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM TRƯỜNG TH THỊ TRẤN YÊN LẠC NĂM HỌC: 2024 -2025 Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 (Thời gian: 35 phút) BÀI NGHE VIẾT Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải chăm ngoan, học giỏi để mẹ vui lòng.
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TH THỊ TRẤN YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM NĂM HỌC 2024 -2025 Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm ) I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc, phát âm rõ các âm, vần khó cần phân biệt: 1 điểm - Phát âm rõ các âm, vần khó, cần phân biệt: 1 điểm - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu ( không đọc sai quá 10 tiếng ): 1 điểm - Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm - Tốc độ đọc đạt yêu cầu (tối thiểu 40 - 60 tiếng/ 1 phút): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Phần đọc hiểu (4 điểm ) + Câu 1: (0,5 điểm) Khoanh đáp án B + Câu 2: (1 điểm) Khoanh đáp án A + Câu 3: (1điểm) Điền mỗi phần đúng được 0,5 điểm: - Đang đi họ bỗng gặp một con gấu. - Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt. + Câu 4: (0,5 điểm ) rừng + Câu 5: (1 điểm) Đặt được câu đúng được 1 điểm. B. PHẦN VIẾT (10 ĐIỂM) I. Chính tả (6 điểm): - Tốc độ đạt yêu cầu (35- 40 chữ/15 phút): 2 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỡ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi), mỗi lỗi sai trừ 0,2 đ, thiếu 1 tiếng trừ 0,5đ - Trình bài đúng quy định, viết. Viết sạch, đẹp: 1 điểm II. Bài tập: (4 điểm) Câu 1: (1 điểm) Điền đúng mỗi từ 0,25 điểm a) Điền l hay n Lặng lẽ, nặng nề b) oai hay oay? Loay hoay, loài chim Câu 2: (1 điểm) Chọn đúng mỗi từ 0,5 điểm - Lũy tre xanh mát. - Bé Nụ rất xinh xắn và đáng yêu. Câu 3 : (M2 -1 điểm): Mỗi câu nối đúng được 0,25 điểm Câu 3. (1 điểm) Sắp xếp các từ thành câu đúng được 1 điểm, không viết hoa chữ cái đầu câu trừ 0.1 đ, không có dấu chấm cuối câu trừ 0,1đ. Nghỉ hè, bố mẹ cho bé đi nghỉ mát. Lưu ý:
- - Điểm KTĐK môn Tiếng Việt là điểm TBC của 2 phần kiểm tra Đọc- Viết (Không cho điểm thập phân) - Bài đạt Điểm 10: bài làm sạch sẽ, không có sai sót

