Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 1- Đề 4 - Trường Tiểu học Minh Tân
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 1- Đề 4 - Trường Tiểu học Minh Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_mon_tieng_viet_lop_1_de_4_truong_tieu_hoc_minh_tan.doc
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 1- Đề 4 - Trường Tiểu học Minh Tân
- Trường Tiểu học Minh tân ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT – ĐỀ 4 Môn: Tiếng Việt – Lớp 1 ( Thời gian 40 phút) Họ và tên: .Lớp 1 . Phần 1: Đọc và trả lời câu hỏi ( 4 đ) Đôi bạn Đôi bạn rủ nhau vào rừng chơi. Đang đi, họ bỗng gặp một con gấu. Người thứ nhất bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây. Người thứ hai bí quá, vội nằm xuống đất, nín thở, giả vờ chết. Gấu ngửi ngửi vào mặt người nằm nín thở, tưởng là đã chết bèn bỏ đi. Người ở trên cây tụt xuống, hỏi: - Gấu nói gì vào tai cậu thế? Người kia mỉm cười, trả lời: - Gấu bảo: Ai bỏ bạn lúc gặp nguy là người không tốt. Theo LÉP TÔN-XTÔI A. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Đôi bạn rủ nhau vào rừng để làm gì? a. Để chơi b. Để chạy nhảy c. Để trèo cây 2. Bất ngờ gặp con gấu, người thứ nhất đã làm gì? a. Bỏ mặc bạn, chạy trốn, nấp ở gốc cây b. Bỏ mặc bạn, chạy trốn khỏi khu rừng c. Bỏ mặc bạn, chạy trốn, trèo tót lên cây 3. Vì sao gấu chỉ ngửi ngửi vào mặt người thứ hai rồi bỏ đi? a. Vì gấu chỉ nói vài câu vào tai người đó b. Vì gấu tưởng rằng người đó đã chết rồi c. Vì gấu không thích hơi thở của người đó
- 4. Câu chuyện khuyên ta điều gì? a. Khi gặp thú dữ trong rừng, hãy nằm yên giả vờ chết. b. Hãy bỏ chạy thật nhanh khi gặp thú dữ ở trong rừng. c. Bạn bè chớ nên bỏ nhau lúc gặp khó khăn, nguy hiểm. Bài 3: Tìm trong bài và ghi lại: - 1 tiếng chứa vần ương: ..................................................................................... - 1 tiếng chứa vần ươi: ....................................................................................... Bài 4: Tìm và ghi lại 1 từ ngoài bài có tiếng chứa vần “ương”: Bài 5: Dựa theo nội dung truyện, em hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu văn sau: Khi vào rừng chơi, đôi bạn bỗng gặp.......................................................... II.Bài tập(6 đ) Bài 6: Hoàn thành các bài tập sau a) Điền ch hay tr ? ắng muốt con ..ăn b) Điền tiếng có chứa vần: oai hay oay. điện gió Bài 7:Điền vào chỗ trống: - d hay gi: con .....un cuộn ....ây - c hay k: .. ềnh càng ....ơn dông ` - uôm hay ươm: vàng x......... l........... lúa . ? - eng hay iêng: ngó ngh . đánh k . . Bài 8: Nối ô chữ cho phù hợp: . . . . . . .,, .,, . .., .., ... ... .,, ... ... .., ... ...
- Gà gáy bay ở trên cao. Hai người bạn là dòng sông nhỏ. Dưới chân núi báo hiệu ngày mới. Mấy chú chuồn chuồn ngồi nặn đồ chơi. Bài 9: Viết 2- 3 câu nói về một con vật mà em thích? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................

