Giáo án Âm nhạc 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Âm nhạc 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_am_nhac_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu_hoc_c.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Âm nhạc 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Ngày day: 07/10/2024 -2D 08/10/2024 -2A :10/10/2024 -2B 11/10/2024 -2C HÁT: EM THƢƠNG THẦY MẾN CÔ VẬN DỤNG SÁNG TẠO: VẬN ĐỘNG THEO TIẾNG TRỐNG I. MYêu cầu cần đạt: - Hát đúng cao độ và trường độ bài Em thương thầy mến cô. - Hát rõ lời, thuộc lời, biết hát kết hợp với gõ đệm theo phách và biết vận động theo tiếng đàn. - Có kĩ năng ca hát cơ bản - Phát triển giọng hát tự nhiên cho HS - Biết thể hiện bài hát theo hướng dẫn của giáo viên. - Góp phần giáo dục các em yêu mến thầy cô, bạn bè, mái trường II. Chuẩn bị : GV: - Đàn phím điện tử. Băng đĩa nhạc, loa đài, máy tính, Trống con HS: - SGK III. Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động (3’) - Hãy kể tên những bài hát về thầy cô giáo mà em biết. - HS kể, có thể hát một câu hát - GV gợi ý: Cô giáo, cô và mẹ, ngày đầu tiên đi học. trong bài hát mà em biết. - GV bật nhạc bài Ngày đầu tiên đi học, HS vận động - HS vận động nhịp nhàng theo bài hát 2. HĐ Khám phá- Luyện tập (30’) * Hát: Em thương thầy mến cô
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Với mỗi người, ngôi nhà là tổ ấm yêu thương. Nơi ấy có biết bao người thân yêu đã vun vén hạnh phúc cho - HS nghe, ghi nhớ ta. Nhưng có một ngôi nhà nữa, ngôi nhà ghi dấu một thời thơ trẻ sôi nổi, đầy hăm hở của tuổi thơ ta. Nó ôm ấp biết bao nhiêu kỉ niệm về tình thầy, tình bạn. Và để đền đáp công lao dạy dỗ to lớn của quý thầy cô các em nhớ nhé phải hăng say học hành, ngoan ngoãn, vì quê hương vì đất nước. Bài hát Em thương thầy mến cô đã được Nhạc sĩ Phạm Trọng Cầu sáng tác dành cho các em. - HS nghe, vận động cơ thể theo. -Giáo viên cho HS nghe bài hát kết hợp vận động cơ thể hoặc biểu lộ cảm xúc. - Nêu cảm nhận của mình. - ? Em hãy nói cảm nhận ban đầu về lời bài hát. - Đọc đồng thanh - HD HS đọc lời ca theo tiết tấu. + Câu 1: Sao em thương thầy và mến cô/, hằng chăm lo/, hằng gắng sức/. + Câu 2: Quyết chí/ đem trọn niềm hăng say /vì tương lai/ vì mai đây/. + Câu 3: Nên em luôn luôn gắng công học hành/. Vì quê hương/, vì đất nước/. + Câu 4: Nên em luôn luôn khắc ghi trong lòng/ một tình yêu non sông/. Câu 5: Sao em thương thầy và mến cô/, hằng chăm lo/, hằng gắng sức. / (quay lại câu 1) Câu 6: Quyết chí đem trọn niềm hăng say/ vì hôm nay /vì mai đây/. (Quay lại câu 2 kết) Giải thích “thương thầy” nghĩa là “yêu quý thầy”. hằng chăm lo, hằng gắng sức” nghĩa là “luôn chăm lo, luôn gắng sức”. - Tập hát từng câu - HD tập hát từng câu nối tiếp đến hết bài - Đàn giai điệu mỗi câu 2 đến 3 lần, bắt nhịp cho HS - Biết cách lấy hơi
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS hát. - HS khá hát mẫu. - Y/c: các em lấy hơi ở đầu câu hát. - GV chỉ định: - Nghe, sửa sai (nếu có) - Tập hát ngân đủ phách. - GV hướng dẫn HS thể hiện đúng những chỗ ngân dài 2, 3 phách chỗ cuối nghỉ 1 phách quay lại để kết. - Hát đúng theo nhạc đệm, thể hiện - GV đàn cho học sinh hát cả bài với tốc độ ổn định, thể được tính chất của bài hiện tình cảm vui tươi, tha thiết. - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS vỗ tay đệm theo phách, nhịp. GV thực hiện mẫu câu đầu. HS quan sát và nhận xét cách vỗ tay theo nhịp, phách. - Các nhóm cá nhân luân phiên luyện tập - Thực hiện theo nhóm - GV gọi 1 nhóm học sinh thực hành trước lớp luyện tập. - Theo dõi, lắng nghe. Nhóm nữ: Câu 1- nhóm nam- câu 2. Nhóm nữ: câu 3. Nhóm nam nữ câu 4 - GV nhận xét sửa sai nếu có. - HS thực hiện theo nhóm -GV gọi một nhóm lên thực hiện trước lớp các nhóm còn lại quan sát và nhận xét. -Gv Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? - Nội dung của bài hát truyền tải đến chúng ta thông - Thực hiện. điệp gì? - HD HS luyện tập bài hát theo nhóm, tổ, cá nhân - GV yêu cầu các tổ, nhóm, cá nhân tập trình bày bài
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS hát. - Hs quan sát, thực hiện vận động. - GV nhận xét, sửa sai (nếu có). * Vận dụng - sáng tạo : Vận động theo tiếng trống - GV gõ trống, HS nghe và quan sát vận động phù hợp. - HS thực hiện - HS luyện tập - Các nhóm, tổ, cá nhân trình bày - GV gõ trống cho HS thực hiện 3 lần bài hát -Hs thực hiện (5 bạn). - Hs lắng nghe, trả lời câu hỏi. - Gọi 5 bạn lần lượt lên thực hiện. 3. HĐ Ứng dụng (2’) - GV hỏi: + Hôm nay các em được học bài hát có tên là gì?
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS + Ai là tác giả của bài hát? + Nội dung bài hát giáo dục các em điều gì? - GV nhận xét câu trả lời của HS - GV chốt lại mục tiêu của tiết học. - GV khen ngợi các em có ý thức tập luyện, hát hay, vận động tốt. Động viên những em còn rụt rè, chưa - HS ghi nhớ. mạnh dạn cần cố gắng hơn. - Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học và tìm một số động tác phụ họa cho bài hát em thương thầy mến cô. -------------------------------------------------------------------------- Ngày day: 07/10/2024 : 5C 11/10/2024 : 5B-5A CHỦ ĐỀ 2: BẠN BÈ NĂM CHÂU Bài 3: Khuôn mặt vui vẻ ( tiết -1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được đặc điểm của chi tiết thể hiện trạng thái cảm xúc vui vẻ và chi tiết, hình ảnh đối xứng tạo sự cân bằng trên khuôn mặt người. - Tạo được sản phẩm chân dung khuôn mặt vui vẻ có chi tiết, hình ảnh đối xứng và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, vật liệu phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm; xác định vị trí, kích thước các bộ phận, chi tiết trên hình khuôn mặt tạo sự cân đối trên sản phẩm; biết vận dụng hiểu biết về hình dạng khuôn mặt và màu da, màu tóc, của người dân ở một số dân tộc, quốc gia trên thế giới hoặc khu vực Đông nam Á, vào thực hành, sáng tạo sản phẩm, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật
- liệu để thực hành và tìm hiểu vẻ đẹp của người dân ở các dân tộc trên thế giới hoặc khu vực; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bài carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động mở đầu: Trò chơi Thử bạn: Gv sử dụng bộ thẻ các gương mặt cảm xúc - Quan sát, thực hiện nhiệm vụ theo cơ bản của môn Đạo đức để tổ chức HS tìm hiểu, gợi ý của GV nhận ra cảm xúc khác nhau ở các khuôn mặt; liên hệ giới thiệu bài học 1. Hoạt động quan sát, nhận biết - GV tổ chức HS quan sát và trả lời các câu hỏi trong SGK - HS quan sát, thảo luận nhóm và trả - Nhận xét, bổ sung của HS và tóm tắt, nội dung lời các câu hỏi quan sát, chốt kiến thức, gợi mở kĩ năng thực - Nhận xét, bổ sung câu trả lời, bổ hành. sung của bạn. - Gv tổ chức HS làm việc theo cặp, yêu cầu: + Mỗi cá nhân biểu đạt cảm xúc theo ý thích, + Quan sát bạn và nhận xét chi tiết biểu đạt cảm - Lắng nghe Gv; có thể nêu câu hỏi xúc trên khuôn mặt bạn, chia sẻ cảm nhận về kết quả. - Gv tóm tắt nội dung HĐ 2. Hoạt động thực hành, sáng tạo 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành a. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu cách tạo kho hình ảnh các bộ phận trên khuôn mặt (tr.15, sgk) – GV đặt vấn đề, nêu câu hỏi: - Quan sát, thảo luận và trả lời các + Em hãy nêu những đồ dùng, vật liệu để thực câu hỏi hành, tạo nên sản phẩm? - Nhận xét, bổ sung câu trả lời, bổ + Kho hình ảnh các bộ phận trên khuôn mặt gồm sung của bạn/nhóm bạn. những gì? Em hãy đặc điểm hình dạng màu sắc - Quan sát Gv hướng dẫn và nắm bắt của hình dạng khuôn mặt và các bộ phận đó? cách thực hành + Em hãy nêu cách tạo thực hành tạo kho hình - Có thể nêu câu hỏi
- ảnh các bộ phận trên khuôn mặt? – GV đánh giá nội dung trả lời, nhận xét, bổ sung của HS và hướng dẫn HS cách tạo kho hình ảnh các bộ phận trên khuôn mặt. b. Tổ chức tìm hiểu cách sắp xếp các bộ phận tạo hình khuôn mặt vui vẻ theo ý thích (tr.16, Sgk) - Gv tổ chức HS quan sát hình minh họa và nêu - Quan sát, thảo luận và trả lời các câu hỏi: câu hỏi + Hai sản phẩm có những chi tiết nào giống nhau, - Nhận xét, bổ sung câu trả lời, bổ khác nhau? sung của bạn/nhóm bạn. + Trên mỗi sản phẩm, có chi tiết/bộ phận nào sắp - Quan sát Gv hướng dẫn, xếp đối xứng tạo cân đối trên khuôn mặt? - Có thể nêu câu hỏi - Gv tóm tắt nội dung trả lời, chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS và hướng dẫn thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo - GV bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân + Thực hành: Tạo hình một khuôn mặt vui vẻ có - Quan sát bạn thực hành và trao đổi, chi tiết đối xứng trên sản phẩm chia sẻ, đặt câu hỏi + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh, chia sẻ ý tưởng của mình với bạn (VD: hình dạng khuôn mặt, màu da, kiểu tóc, màu tóc, mức độ cảm xúc vui vẻ nhiều, ít, ); đặt câu hỏi cho bạn (VD: hình khuôn mặt của bạn là trai hay gái, có màu da như thế nào?...) - GV nhắc HS: sắp xép vị trí các bộ phận mắt, mũi, miệng, tai cần tạo sự cân đối theo chiều ngang, chiều dọc cho khuôn mặt. - GV nhắc HS thời gian thực hành và yêu cầu mức độ sản phẩm ở mỗi tiết. - Gv quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, nêu vấn đề hoặc hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). 3. Hoạt động Cảm nhận, chia sẻ – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan - Trưng bày sản phẩm sát, trao đổi, giới thiệu, chia sẻ, VD: - Quan sát, trao đổi cùng bạn trong + Em/nhóm em đã tạo sản phẩm bằng cách nào, nhóm vật liệu nào, ? - Giới thiệu sản phẩm của mình, chia
- + Trên sản phẩm của em/của nhóm, chi tiết nào sản cảm nhận về sản phẩm của bạn. thể hiện cảm xúc vui vẻ, chi tiết nào săp xếp đối xứng? + Sản phẩm của em/của nhóm có chi tiết nào (màu da, màu tóc, màu mắt, ) có thể liên hệ với quốc gia, dân tộc hay vùng miền nào trên thế giới hoặc ở nước ta? + Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào nhất, vì sao? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. 4. Hoạt động vận dụng và hƣớng dẫn HS bị học bài tiếp theo – GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: - Quan sát bức tranh Những khuôn Hình các khuôn mặt biểu đạt cảm xúc như thế nào mặt vui vẻ và có chi tiết nào khác nhau; chi tiết nào nổi bật; - Chia sẻ cảm nhận về bức tranh và hình khuôn mặt nào ấn tượng/thích nhất, ? hình các khuôn mặt (khuôn mặt ấn - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; tổng kết tượng/nổi bật; chi tiết trong tâm, ). tiết học/ bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài - Lắng nghe nhiệm vụ chuẩn bị học 4 bài 4 ----------------------------------------------------------------------- Ngày day: 07/10/2024 : 4A 8/10/2024 :4C 11/10/2024 :4B,4D CHỦ ĐỀ 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU (4 tiết) BÀI 3: NHỮNG VẬT LIỆU KHÁC NHAU (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực mĩ thuật/yêu cầu cần đạt Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nhận biết được bề mặt khác nhau; bước đầu tìm hiểu tác giả và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật có bề mặt khác nhau; biết được cách thực hành tạo bề mặt khác nhau và sáng tạo sản phẩm. - Tạo được sản phẩm có bề mặt khác nhau và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, bề mặt khác nhau ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, vật liệu phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành; kiên trì thực hiện nhiệm vụ để đạt được yêu cầu của bài học; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. Chuẩn bị của gv và hs: màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì, vở thực hành III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài học (2 phút) - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài của HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - HS khởi động: Trò chơi “Nhà thám hiểm” báo cáo. -Chơi trò chơi Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) – Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: - Quan sát + Em hãy chỉ ra chi tiết/vị trí nào trên tác phẩm Chiều ngoại ô - Thảo luận cặp đôi. (Hình 1), sản phẩm gốc cây tre (Hình 3) có bề mặt trơn nhẵn, xù - Trả lời câu hỏi xì? - Nhận xét, bổ sung trả + Em hãy kể một số màu sắc trên tấm vải len ở hình 2? lời của bạn – Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu sản phẩm thủ công và tác giả, tác phẩm điêu khắc. Tóm tắt nội dung quan sát. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (Khoảng 20’) 2.1. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách tạo màu, tạo bề mặt khác nhau ở hình minh họa tr.16- sgk – Tổ chức HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Quan sát + Tạo bề mặt thô ráp từ vỏ trứng bằng cách nào? - Thảo luận nhóm 5-6 HS + Tạo bề mặt xù xì từ giấy bằng cách nào? + Tạo bề mặt khác nhau từ giấy vụn bằng cách nào? + Kết hợp các sơi len để tạo màu bằng cách nào?
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS – Tóm tắt nội dung chia sẻ, nhận xét, bổ sung của HS; hướng dẫn thực hành một số thao tác chính. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Bố trí HS theo vị trí nhóm và hướng dẫn, giao nhiệm vụ cá - Ngồi theo nhóm 6 HS nhân: - Thực hành sử dụng vật + Thực hành: Sử dụng vật liệu để tạo màu hoặc tạo bề mặt liệu để tạo màu hoặc tạo khác nhau theo ý thích (Yêu cầu HS chọn 2 cách theo ý thích để bề mặt khác nhau theo ý thực hành). thích. + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của - Quan sát bạn thực hành mình (chọn cách thực hành yêu thích làm trước, chọn màu của và ập trao đổi, chia sẻ sợi len/sợi vải/ sợi nylon để tạo màu); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn thích cách thực hành nào? Bạn chọn những màu giấy nào để cắt, ). – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: - Chia sẻ cảm nhận; ý + Em đã sử dụng vật liệu nào để tạo màu/tạo bề mặt khác tưởng sử dụng sản phẩm nhau? vào đời sống. + Em chỉ ra chi tiết có bề mặt nhẵn/trơn, xù xì/ghồ, ghề trên sản phẩm của mình, của bạn?... – Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của HS Hoạt động 5. Tổng kết tiết học và hƣớng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’) - Nêu nội dung chính của tiết học. Nhận xét kết quả học tập của - Chia sẻ mong muốn HS thực hành – Gợi mở Hs chia sẻ mong muốn thực hành thêm các cách khác và chia sẻ cách thực hành yêu thích – Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học. - ---------------------------------------------------------------------
- Thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024. Bài 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG NGANG VÀ NGƢỢC LẠI. (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại II. Địa điểm – phƣơng tiện - Địa điểm: Sân trường - Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lƣợng VĐ Phƣơng pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2x8 Khởi động N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, cổ khởi động. GV. chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “kẹp bóng di 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. chuyển” --------- --------- 16- 18’ II. Phần cơ bản: Cho HS quan sát - Kiến thức. tranh - Đội hình HS quan sát - Biến đổi đội hình từ một tranh hàng ngang thành ba hàng ngang và ngược lại. GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực HS quan sát GV làm hiện động tác mẫu mẫu Cho 1 nhóm 3HS lên
- thực hiện cách biến đổi đội hình. HS tiếp tục quan sát 2 GV cùng HS nhận lần xét, đánh giá tuyên dương 3 - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện lần GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 1 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập 3-5’ theo khu vực. -Luyện tập - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Tập đồng loạt GV cho HS - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - thi đua giữa các tổ. trình diễn Tập theo tổ nhóm - GV và HS nhận xét 2 đánh giá tuyên lần dương. - Chơi theo hướng dẫn 4- 5’ - GV nêu tên trò chơi, Thi đua giữa các tổ hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. HS thực hiện kết hợp đi - Nhận xét tuyên lại hít thở - Trò chơi “bịt mắt bắt dê” dương và sử phạt người phạm luật - HS trả lời - Cho HS chạy nâng cao đùi tại chỗ 20 lần
- và di chuyển 15m - HS thực hiện thả lỏng - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT2 - Bài tập PT thể lực: - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý - Vận dụng: thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và III.Kết thúc chuẩn bị bài sau. - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp _______________________________________________________________ Thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024. Bài 3: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG NGANG VÀ NGƢỢC LẠI. (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại II. Địa điểm – phƣơng tiện - Địa điểm: Sân trường - Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lƣợng VĐ Phƣơng pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh
- 2x8N phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ - GV HD học - HS Chơi trò chơi. chân, vai, hông, gối,... 2-3’ sinh khởi động. - Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” - GV hướng 16- dẫn chơi 18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. GV nhắc lại - Ôn biến đổi đội hình từ tên động tác một hàng ngang thành hai, kết hợp phân ba hàng ngang và ngược HS chú ý lắng nghe tích lại kĩ thuật lại. thực hiện động tác. 2 lần Lưu ý một số HS tiếp tục quan sát sai sót thường mắc khi thực hiện động tác. 3 lần Cho 1 nhóm -Luyện tập 3HS lên thực - Đội hình tập luyện đồng hiện lại cách Tập đồng loạt loạt. biến đổi đội hình. 1 lần GV cùng HS nhận xét, đánh ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm giá tuyên dương 3-5’ - GV hô khẩu Thi đua giữa các tổ lệnh - HS tập GV
- theo GV. - Từng tổ lên thi đua - trình 2 lần - Gv quan sát, diễn - Trò chơi “bịt mắt bắt dê” sửa sai cho HS. - Y,c Tổ - Chơi theo hướng dẫn trưởng cho các 4- 5’ bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan - Bài tập PT thể lực: sát, nhắc nhở HS thực hiện kết hợp đi lại và sửa sai cho hít thở HS - Vận dụng: - HS trả lời - GV tổ chức cho HS thi đua III.Kết thúc giữa các tổ. - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV và HS - HS thực hiện thả lỏng nhận xét đánh - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá chung giá tuyên của buổi học. dương. Hướng dẫn HS Tự ôn ở - GV nêu tên nhà trò chơi, hướng - Xuống lớp dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy đánh gót hai bên 20 lần và di chuyển 15m
- - Yêu cầu HS thực hiện BT3 - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. -------------------------------------------------------------------------- Ngày day: 10/2024 -3A,3B 11/10/2024 -3C,3D Chủ đề 2: Mùa thu quê em Bài 1: Mặt nạ Trung thu (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt - Nêu được tên, đặc điểm và nét biểu cảm của một số con vật trên SP mặt nạ. Nêu được cách tạo hình mặt nạ. - Tạo được SP mặt nạ bằng cách kết hợp các vật liệu, nét, hình, mảng và màu sắc khác nhau. - Giới thiệu được về SP mặt nạ của mình/của bạn. II. Năng lực và phẩm chất đƣợc phát huy sau bài học: - Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo và năng lực phân tích đánh giá thẩm mĩ. - Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập và có ý thức hoàn thành bài tập. III. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên:
- - Sách GV, hình minh họa phù hợp với nội dung chủ đề 2. Học sinh: - Sách HS, giấy vẽ, bìa, kéo, dây, màu IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu Nội dung kiến thức và Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học kĩ năng cơ bản Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra ĐDHT - HS báo cáo II. HĐ khởi động - Tổ chức cho HS thi kể tên các đồ - HS tham gia III. Bài mới: chơi Trung thu. 1. Giới thiệu bài - Lắng nghe - Thông qua HĐ khởi động, giới thiệu nội dung bài học. 2. Nội dung - Yêu cầu HS quan sát hình minh HĐ 1: Khám phá họa, trả lời câu hỏi: Mục tiêu: Hiểu về đồ + Hãy kể tên các mặt nạ có trong chơi trong tết trung thu. tranh: - Trả lời theo ý hiểu + Các mặt nạ đó có biểu cảm như thế nào? + Con còn biết mặt nạ trung thu nào khác? - HS quan sát hình gợi ý và trả lời câu hỏi: + Mặt nạ thường được làm bằng - Hs trả lời các chất liệu gì? + Hình dáng và tạo hình của mặt nạ có điểm gì thú vị? + Các mặt nạ gợi cho em liên tưởng đến con vật hoặc nhân vật nào?
- GV tóm tắt: - Lắng nghe + Có nhiều loại đồ chơi trong dịp trung thu nhưng phổ biến nhất là mặt nạ. + Mặt nạ diễn tả khuôn mặt của nhân vật. + Có nhiều nét biểu cảm riêng trên mặt nạ như vui, buồn, hung dữ, hiền lành,... HĐ 2: Cách tạo hình -Hs quan sát trả lời câu và trang trí mặt nạ. - YC Hs quan sát hình và tìm ra hỏi. Mục tiêu: Nắm được các bước thực hiện. các bước tạo hình, + B1: Tạo hình mặt nạ trang trí mặt nạ. + B2: Vẽ biểu cảm mặt nạ + B3: Tô màu mặt nạ HĐ 3: Tạo hình mặt -Thực hiện theo yêu cầu nạ Trung thu. Mục tiêu: Tạo được - Yêu cầu HS tạo hình mặt nạ theo GV. hình mặt nạ theo ý ý thích. thích. - Quan sát, gợi ý và nhận xét HS trong quá trình thực hiện. Lƣu ý: - Lắng nghe + Sử dụng bìa để tạo độ cứng. + Hình mặt nạ vừa với khuôn mặt. + Tạo biểu cảm bằng màu sắc tương phản hoặc nhẹ nhàng ( màu nhẹ nhàng thể hiện nét biểu cảm vui vẻ, hiền lành. Màu mạnh mẽ, tương phản thể hiện sự hung dữ và mạnh mẽ,..) - Thực hiện tạo hình mặt - Khuyến khích HS trả lời các câu nạ cá nhân hỏi gợi mở: + Em sẽ vẽ mặt nạ nhân vật nào?

