Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 21 Từ ngày 22 / 01 / 2024 đến ngày 29 / 01 / 2024 BUỔI SÁNG BUỔI CHIỀU Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Đồ Dùng Môn Tên bài dạy ngày dùng HĐTN SHDC: Phát động PTBV . T. Việt N- V: Tiếng vườn 2 T. Việt Tiếng vườn (Tiết 1) GDTC Cô Thức soạn dạy 22/01 T. Việt Tiếng vườn (Tiết 2) B.phụ T. Việt Chữ hoa R Chữ R Toán Phép chia (tiếp theo - Tiết 1) ĐD toán L.Toán Luyện tập chung Toán Phép chia (tiếp theo - Tiết 2) Â. nhạc GVCT dạy 3 T. Việt Cây xanh với con người (Tiết 1) Toán Bảng chia 2 (Tiết 1) 23/01 T. Việt Cây xanh với con người (Tiết 2) M.Th GVCT dạy TNXH B13: TH:Tìm hiểu (T3) Giấy A0 TNXH B13: TH:Tìm hiểu MTS..(T4) Giấy A0 HĐNGLL Cô Thủy dạy Toán Bảng chia 2 (Tiết 2) Bảo vệ cảnh quan địa phương Bài 9: Bảo quản đồ dùng gia HĐTN Đ. đức 4 (Cô Quỳnh soạn dạy) đình (Tiết 1) Đọc to nghe chung: Truyện kể 24/01 T. Việt Nói và nghe: QS tranh ảnh cây,... Tranh, ĐTV Sách tr “Tìm ngọc” T. Việt V: Lập TGB 1 ngày đi học 5 25/01 Toán Bảng chia 5 (Tiết 1) ĐD toán LTV Ôn luyện chung 6 T. Việt Đọc sách báo viết về cây cối (T1) Sách, báo GDTC Cô Quỳnh soạn dạy 26/01 T. Việt Đọc sách báo viết về cây cối (T2) Sách, báo T. Anh GVCT dạy HĐTN SHL: XDKHBVCQ địa ph T. Anh GVCT dạy GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B TUẦN 21 Thứ hai ngày 22 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng: Hoạt động trải nghiệm SHDC: Phát động phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương I. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 21 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - HS biết và hiểu được nội dung, ý nghĩa phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương. - Năng lực: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Phẩm chất: Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa phương do nhà trường phát động. Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Chuẩn bị : - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - Lớp trưởng điều hành, cả hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. lớp thực hiện 2. Hình thành kiến thức mới - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ. nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa - HS lắng nghe. qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào bảo vệ - HS lắng nghe, tham gia cảnh quan địa phương: vào các hoạt động. + Nhấn mạnh ý nghĩa, sự quan trọng và cần thiết của những hành động bảo vệ cảnh quan địa phương. + Gợi ý các hình thức, việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan địa phương phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học. + Phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về địa phương. Tiếng Việt (2 tiết) Bài 21: Lá phổi xanh Bài đọc 1: Tiếng vườn I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức, kỹ năng. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ khó: không rõ, cây muỗm, khoe, tua tủa, vại nước, tán, xoan, chim vành khuyên, lích chích, quay tít, ríu rít, tinh khôi. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu của mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?. Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. 2. Phẩm chất, năng lực: - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được một bài văn miêu tả. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em. II. Đồ dùng dạy học : 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giới thiệu chủ điểm. Bài 1: - GV chiếu bài tập. HS đọc yêu cầu bài tập, + HS nối tiếp nhau chỉ hình, nói tên đọc tên 7 loại cây. 7 loại cây: 1) cây bàng, 2) cây bắp cải, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam Bài 2: 5) cây ngô, 6) cây lúa, 7) cây thông. + Người ta trồng những cây trên để làm gì? + HS trảo đổi nhóm 2, làm bài vào Sắp xếp cây vào mỗi nhóm thích hợp? vở bài tập. Một em làm vào bảng phụ, gắn bài lên bảng, báo cáo kết quả. Các bạn bổ sung. + Cây lương thực: cây bắp cải, cây ngô, cây lúa. + Cây ăn quả: cây cam. + Cây lấy gỗ: cây thông. + Cây lấy bóng mát: cây bàng. + Cây hoa: cây hoa hồng. - Gv nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ - HS nghe. điểm Lá phổi xanh ĐỌC BÀI : TIẾNG VƯỜN - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi - HS lắng nghe. xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dấu hiệu báo mùa xuân đến. 2. Luyện đọc: a. Đọc mẫu. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vui tươi, hào hứng. b. Luyện đọc. - Giải nghĩa từ: muỗm, tua tủa, tinh khôi. - HS đọc phần giải nghĩa từ: + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn. + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. - Luyện đọc câu: - Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu. + GV chú ý sửa sai các tiếng, từ khi HS đọc. - HS luyện đọc các từ khó: GV viết lên - Luyện đọc CN, ĐT các từ mà HS bảng những từ HS đọc phát âm sai. hay nhầm lẫn. - Luyện đọc từng đoạn + Chia đoạn: H: Bài này có mấy đoạn? + Bài có 4 đoạn. * Hướng dẫn cách đọc: - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn (lần 1) Cả mùa đông phơi thân cành khô - 1 em thể hiện câu đó trước lớp. cong trước gió lạnh, / vậy mà hơi xuân vừa chớm đến, trên những cành khô ấy/ bỗng vỡ òa ra những chùm lộc biếc. // - GV: Em hãy nhận xét cách đọc của bạn? - HS: Khi đọc, sau dấu phẩy ta phải - Ngoài dấu chấm, dấu phẩy ra, nếu câu dài ngắt hơi, sau dấu chấm ta phải nghỉ ta phải chọn chỗ ngắt hơi phù hợp. hơi. + HS luyện đọc lại câu khó CN-ĐT * Đọc trong nhóm 4: - Luyện đọc nhóm 4 mỗi em đọc nối - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn tiếp 1 đoạn. đọc chậm (Linh Đan, Minh Nhật) * Đọc thi trước lớp: - Đọc thi trước lớp: CN, N2, N4 - Luyện đọc cả bài. - Luyện đọc cả bài: CN, ĐT 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - Làm việc theo N2 để tìm ra câu trả lời. - Chia sẻ kết quả làm việc: HS điều hành hỏi đáp: - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. Câu 1: + HS 1: Trong vườn có những cây nào nở hoa? - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa + HS 2: Trong vườn có nhiều loài trong các hình minh hoạ: hoa muỗm (hình cây nở hoa: cây muỗm, cây nhài, đầu tiên phía trái, tua tủa trổ thẳng lên trời), cây bưởi. Cây muỗm khoe chùm GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B hoa xoan (hình 2, màu tím), hoa nhài (hình hoa mới, tua tủa trổ thẳng lên trời./ 3, màu trắng tinh), hoa bưởi (hình 4, màu Hoa nhài trắng xoá, hương ngạt trắng, nhỏ hơn). ngào./Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng, có những tua nhị vàng giữa lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở hoa nhưng đã vỡ oà ra những chùm lộc biếc. Câu 2: + HS 1: Có những con vật nào bay đến vườn cây? + HS 2: Có những con vật bay đên vườn cây: Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh./ Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi./ Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan. Câu 3: + HS 1: Theo em hiểu, những gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng nhất? a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp. b. Tiếng hót của các loài chim và tiếng bầy ong đập cánh. c. Cả hai ý trên. + HS 2: Đáp án c. + Bài văn miêu tả điều gì? - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng vườn, vẻ đẹp của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. 4: Luyện tập, thực hành. Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS thảo luận cặp đôi. Làm bài vào vở. - HS chia sẻ kết quả: Câu a: + HS 1. Khi nào hoa bưởi đua nhau - GV chiếu nội dung bài tập. nở rộ? - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn + HS 2: Khi hoa nhài nở, hoa bưởi làm chậm (Lưu ý: (Linh Đan, Minh Nhật, cũng đua nhau nở rộ. Ngọc Trâm) Câu b. + HS 1: Khi nào những cành xoan nảy lộc? + HS 2: Những cành xoan nảy lộc khi hơi xuân chớm đến, những cành GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B xoan khô bỗng vỡ oà ra những chùm lộc biếc. - Nhận xét, bổ sung - Hs nhận xét Bài tập 2: - Đọc yêu cầu của bài 2 - HS làm việc CN vào vở . - Chia sẻ kết quả: a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa nào, tháng mấy. b. Có thể được dùng để trả lời câu - GV theo dõi, hướng dẫn những em còn hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, làm chậm (Lưu ý: Linh Đan, Minh Nhật, hôm qua. Ngọc Trâm) - Nhận xét bài của bạn. - Nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và khắc sâu cho HS. - HS lắng nghe. - Gv chấm một số vở 5. Vận dụng: + Em hãy thay cụm từ Khi nào trong các - Hs thực hiện. câu hỏi dưới đây bằng các cụm từ khác (bao giờ, mùa nào, tháng mấy). a) Khi nào trẻ em đón tết Trung thu? b) Em thường quét dọn nhà cửa giúp mẹ khi nào? - GV nhận xét tiết học. - Hs lắng nghe. Toán Bài 59: Phép chia (tiếp theo – Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2. Học sinh: Bộ đồ dùng học toán III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: - Cả lớp hát. Em học toán - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt các hoạt động: các hoạt động: 1. Chơi Tc Truyền điện; + Chơi TC “Truyền điện” ôn lại: Bảng nhân 2, bảng nhân 5. 2. Thực hiện các thao tác: + Thực hiện các thao tác sau: + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính + Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính. (có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). . Nhận xét thành phần và kết quả các + Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính trên thẻ (ba phép tính này phép tính trên thẻ (ba phép tính này đều đều được lập từ các số 4; 3; 12 được lập từ các số 4; 3; 12) - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu - HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội dung trong khung kiến thức SGK - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu một phép nhân đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia tương ứng. - GV lấy thêm Ví dụ để minh họa - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép - HS lắng nghe. nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. 3. Thực hành luyện tập Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép chia thích hợp - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích - 1 HS đọc đề bài đề bài: Cho 1 phép nhân, yêu cầu nêu 2 phép chia thích hợp. - Yêu cầu HS thực hành theo cặp trong - HS thực hành theo cặp: thời gian 2p. . HS đọc phép nhân và nêu hai phép chia tương ứng - HS chia sẻ với bạn về cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào một phép nhân có thể viết được hai phép GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B chia tương ứng. - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm thảo luận - HS có thể nêu thêm các phép tính - GV cho HS làm việc cá nhân nhân khác đã học đố bạn nêu hai phép - Yêu cầu HS nhận xét. chia tương ứng. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép - HS chữa bài và lắng nghe nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 2: Số? 2 x 5 = ? 2 x 10 = ? 5 x 8 = ? - HS lớp tự làm bài 10 : 2 = ? 20 : 2 = ? 40 : 5 = ? - HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn 10 : 5 = ? 20 : 10 =? 40 : 8 = ? nghe cách làm trước lớp. - Cho lớp tự làm bài rồi nêu kết quả - HS lắng nghe và chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết - HS nêu ý kiến thêm được điều gì? Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực - HS lắng nghe tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét giờ học ************************************************* Buổi chiều: Tiếng Việt Nghe-viết: Tiếng vườn I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe - viết đúng chính tả bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr, điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. 2. Năng lực, phẩm chất - Viết đúng chính tả, đảm bảo tốc độ (50-55 chữ/15 phút) - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong bài chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy- học : 1. Giáo viên: bài giảng điện tử 2. Học sinh: bảng con III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu yêu cầu cần đạt, đồ dùng tiết - HS lắng nghe, kiểm tra đồ đồ dùng học (vở, bút, bảng, ). học tập. + GV nêu yêu cầu: Nghe –viết đoạn trong bài Tiếng vườn 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1: Nghe – viết GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV đọc mẫu 1 lần bài viết. - HS lắng nghe, đọc thầm theo - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn - HS đọc đoạn văn cần viết + Nêu nội dung của đoạn? - Tả v đẹp của các loài hoa trong khu vườn. + Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu mỗi + Đoạn văn có 5 câu. Chữ đầu mỗi câu câu văn viết như thế nào? Nên trình văn viết chúng ta viết hoa. Chữ đầu bày như thế nào trong vở? tiên của đonạ văn viết lùi vào 1 ô. - Hướng dẫn từ ngữ dễ viết sai: muỗm, - Luyện viết từ khó vào bảng con. khoe, tua tủa, trắng xóa, tinh khôi. - Nhận xét. - GV đọc chậm từng cụm từ ngắn trong - HS viết bài vào vở chính tả từng câu cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại. - HS dùng bút chì soát bài. - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch - HS tự chữa bài. chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa lại bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. bài của mình. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 2: T m ch ho c vần th ch hợp - HS nêu yêu cầu bài 2 với tr ng r i giải câu đ - HS hoàn thành bài tập vào VBT, chia sẻ nhóm đôi - Nêu kết quả bài làm trước lớp: a) Mỏ dài lông biếc Trên cành l ng yên ỗng vụt như tên Chao mình bắt cá. Là chim bói cá) b) Móng chân như guốc t ịt suốt ngày No bụng ngủ ngay Đói la eng c Là con lợn con heo) - GV nhận xét - Nhận xét, bổ sung Bài 3: T m t n Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp - HS đọc yêu cầu BT. với ô trống: - HS làm theo cặp - Chia sẻ trước lớp: a) Cây, quả bắt đầu bằng ch: chuối, ch , chanh, Cây, quả bắt đầu bằng tr: tre, trám, tràm, . b) Vật, con vật hoặc hoạt động có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, buộc dây, con cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc, học thuộc GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B l ng, . Có tiếng chứa vần uôt: tuốt l a, con chuột, nuốt thức n, vuốt râu, . - Nhận xét, bổ sung - GV chiếu nội dung bài tập, mời HS chia sẻ KQ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Gia đình em trồng cây gì? Em đã - HS liên hệ bản thân chăm sóc cây ra sao? - Gv dặn HS chuẩn bị bài tiết sau Tiếng Việt Tập viết: Chữ hoa R I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ hoa R cỡ nhỡ và nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực, phẩm chất - HS ngồi viết đúng tư thế, có khả năng viết đúng, viết đẹp. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy- học : 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. Phần mềm hướng dẫn viết chữ R Mẫu chữ cái R viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Nội dung câu ứng dụng. 2. Học sinh: Bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động - Yêu cầu: viết chữ P cỡ nhỡ, cỡ nhỏ - HS viết bảng con - GV nhận xét, giới thiệu bài: Chữ hoa R 2. Hình thành kiến thức mới a. Hướng dẫn viết ch hoa R - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - Hs quan sát rồi nhận xét. x t chữ mẫu R cỡ nhỡ, cỡ nhỏ. + Chữ R cỡ nhỡ cao mấy li, rộng mấy + Đặc điểm: Chữ R cỡ nhỡ cao 5 li, li? Được viết bởi mấy nét? rộng 6 li rưỡi, được viết bởi 2 nét. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả các nét - HS quan sát, lắng nghe GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B + Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi - HS quan sát, lắng nghe. lượn, đầu móc cong vào phía trong - Hs nêu cách viết (giống nét 1 ở các chữ B, P). Cấu tạo: + Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) bút sang trái viết nét móc ngược trái và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo (đầu móc cong vào phía trong); dừng vòng xoan nhỏ giữa thân chữ (tương tự bút trên ĐK 2. ở chữ hoa B). + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - GV cho hs quan sát phần mềm viết - HS quan sát, lắng nghe. chữ hoa R. - GV vừa viết mẫu vừa nêu cách viết - HS quan sát chữ R cỡ nhỡ, cỡ nhỏ - Yêu cầu HS viết bảng con chữ R cỡ - HS viết bảng con nhỡ, cỡ nhỏ. b. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ríu rít - HS đọc câu ứng dụng. tiếng chim trong vườn - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS nêu độ cao của các chữ cái: xét độ cao của các chữ cái + Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li; + Chữ t cao 1,5 li + Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh như thế nào? + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - GV viết mẫu chữ Ríu trên bảng - HS quan sát. - HS viết bảng con Ríu 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS viết bài. - HS viết bài vào vở. - Lưu ý: Minh Nhật - HS viết cụm từ ứng Ríu rít tiếng chim - Chấm một số bài, nhận xét. trong vườn cỡ nhỏ vào vở. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS luyện viết các tên riêng có - HS tìm và viết chữ R đứng đầu. Luyện Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt các yêu cầu sau: - Vận dụng ảng nhân (chia)2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Phát triển các năng lực toán học. * HSNK làm được bài 4. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - Chơi trò “Đố bạn” nằm ôn lại các bảng nhân, chia đã học. - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS nhắc lại. 2. Các hoạt động rèn luyện: - GV giới thiệu các bài tập. Bài 1: Tính nhẩm 2 x 3 = 2 x 5 = 2 x 7 = - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. 6 : 2 = 10 : 2 = 2 x 4 = ... - HS chơi đố nhau theo nhóm 2. 14 : 2 = 8 : 2 = 4 : 2 = ... - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. Lớp 2 x 9 = 2 x 8 = 18 : 2 = nhận xét, bổ sung. 16 : 2 = 12 : 2 = 2 : 2 = ..... Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. > 7 14 : 2 - HS làm bài vào vở (cá nhân). < ? 8 18 : 2 - 1HS làm bảng phụ, chia sẻ trước = 6 10 : 2 lớp. Lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: Chia đều 10kg gạo vào 2 túi. Hỏi mỗi - HS thảo luận N2, tìm hiều bài toán. túi có mấy ki-lô-gam gạo? - 1 HS làm bài ở bảng phụ, lớp làm - GV hướng dẫn thêm cho một số em còn vào vở. chậm - Gắn bài làm, chia sẻ cách làm. Lớp Bài 4* Điền dấu phép tính (x, :) vào ô trống: nhận xét, bổ sung. a. 4 2 2 = 16 b. 4 2 2 = 1 - HS thảo luận N4, tìm hiều cách làm. - Chia sẻ trước lớp. Lớp nhận xét, bổ c. 5 4 2 = 10 sung - GV hướng dẫn thêm. 3. Hoạt động nối tiếp Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ************************************************* Thứ ba ngày 23 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng: Toán Bài 59: Phép chia (tiếp theo – Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán, vở nháp,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: - Cả lớp hát. Em học toán - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - TBHT điều hành lớp Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn lại bảng nhân 2, bảng “Truyền điện” ôn lại: Bảng nhân 2, bảng nhân 5. nhân 5. - Gv hướng dẫn HS thực hiện các thao tác: - Thực hiện các thao tác sau: + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính + Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính + Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính. ( có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). + Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính trên thẻ ( ba phép tính này đều được lập từ các số 4; 3; 12 - GV giới thiệu bài. Ghi mục bài - HS lắng nghe - Nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu - HS đọc phép nhân và nêu hai phép chia tương ứng. 12 : 4 = 3 - Hs chia sẻ với bạn cách quan sát, cách 4 x 3 = 12 suy nghĩ để khi nhìn vào một phép nhân 12 : 3 = 4 có thể viết được hai phép chia tương ứng - GV lấy thêm Ví dụ để minh họa - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu một phép nhân đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia tương ứng. - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép - HS lắng nghe. nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: 12 : 4 = 3 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. chia th ch hợp. - HS thực hành theo cặp: Đọc phép nhân và nêu hai phép chia tương ứng. - HS chia sẻ với bạn về cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào một phép GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B nhân có thể viết được hai phép chia tương ứng. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm. 14 : 2 = 7 - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích 2 x 7 = 14 14 : 7 = 2 đề bài: Cho 1 phép nhân, yêu cầu nêu 2 phép chia thích hợp. 15 : 5 = 3 5 x 3 = 15 15 : 3 = 5 - HS có thể nêu thêm các phép tính nhân khác đã học đố bạn nêu hai phép chia tương ứng. - Yêu cầu HS nêu thêm một số phép tính - HS nhận xét bài bạn. nhân khác. - HS nêu yêu cầu bài. - Hs làm bài vào vở. Đổi vở kiểm tra - Gv nhận xét, bổ sung, chéo lẫn nhau. Bài 2: S ? - Hs chia sẻ kết quả trước lớp. 2 x 5 = 20 2 x 10 = 20 5 x 8 = 40 10 : 2 = 5 20 : 2 = 10 40 : 5 = 8 10 : 5 = 2 20 : 10 = 5 40 : 8 = 5 - Hs nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe và chữa bài. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một ph p - Hs nêu yêu cầu bài. nhân, ta có thể viết được hai ph p chia - HS thảo luận nhóm 2 quan sát tranh và tương ứng. nêu phép nhân phù hợp với tình huống Bài 3: Nêu phép nhân và phép chia trong tranh, nêu hai phép chia tương ứng th ch hợp với mỗi tranh vẽ. - HS nói cho bạn nghe lập luận của mình khi viết phép nhân phù hợp với tình huống và hai phép chia tương ứng với phép nhân. - Hs chia sẻ kết quả trước lớp. 20 : 5 = 4 5 x 4 = 20 20 : 4 = 5 8 : 2 = 4 2 x 4 = 8 - GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu phép 8 : 4 = 2 nhân phù hợp với tình huống trong bức tranh rồi từ phép nhân đó nêu hai phép - Hs nhận xét bài bạn. chia tương ứng. - Gv nhận xét, bổ sung. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 4 Vận dụng, trải nghiệm: Bài 4: Kể chuyện theo các bức tranh có - Hs nêu yêu cầu bài sử dụng phép chia 8 : 2. - Hs quan sát tranh, kể theo suy nghĩ của mình. - Hs kể theo nhóm 2. - Đại diện các nhóm kể chia sẻ trước lớp. 8 con cá chia đều vào 2 bình, mỗi bình có 4 con cá. Ta có phép chia: 8 : 2 = 4 - Nhận xét. - Hs lắng nghe. - Gv kể cho hs nghe: Cún con nhìn thấy trong bể cá có 8 con cá vàng, mãi nhìn theo cá bơi cún con lỡ làm đổ bể cá, may sao có hai bạn nhỏ nhìn thấy đã chia đều 8 con cá vào 2 bình mang đi. - Gv nhận xét. - GV nhận xét giờ học. Dặn dò. Tiếng Việt (2 tiết) Bài đọc 2: Cây xanh với con người I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ khó: sức khỏe, rễ, h t, bão, lũ lụt, gỗ, ích lợi,... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?. - Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con người. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu bài học: ài đọc Cây xanh với - HS lắng nghe, tiếp thu. con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? Ch ng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. 2. Luyện đọc. a. Đọc mẫu. - Gv đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng đọc nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B nhàng, cẩn thận. b. Luyện đọc. - Giải nghĩa từ: phong tục, Tết trồng - HS đọc phần giải nghĩa từ: cây, bắt nguồn. + Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời được mọi người tin và làm theo. + Tết trồng cây: phong tục trồng cây vào những ngày đầu xuân. - Luyện đọc câu: + ắt nguồn: được bắt đầu, được sinh ra. + GV chú ý sửa sai các tiếng, từ khi - Đọc nối tiếp 1 em 1 câu. HS đọc. + Luyện đọc CN, ĐT các từ mà HS hay - HS luyện đọc các từ khó: GV viết nhầm lẫn. lên bảng những từ khi HS đọc phát âm sai khi HS đọc câu. - Luyện đọc từng đoạn * Chia đoạn: H: Bài này có mấy đoạn? + Bài có 2 đoạn. + Hướng dẫn cách đọc: - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn (lần 1) Cây xanh có nhiều ích lợi như - 1 em thể hiện câu đó trước lớp. vậy/ nên ch ng ta phải thường xuyên bảo vệ/ ch m sóc cây và trồng cây. // - GV: Em hãy nhận xét cách đọc của - HS: Khi đọc, sau dấu phẩy ta phải ngắt hơi, bạn? sau dấu chấm ta phải nghỉ hơi. - Ngoài dấu chấm, dấu phẩy ra, nếu câu - HS luyện đọc lại câu khó CN-ĐT dài ta phải chọn chỗ ngắt hơi phù hợp. * Đọc trong nhóm 2: - Luyện đọc nhóm 2 mỗi em đọc nối tiếp 1 - GV theo dõi, hướng dẫn những em đoạn( N2) còn đọc chậm Lưu ý: Linh Đan, Minh Nhật.) * Đọc thi trước lớp: - Đọc thi trước lớp: CN, N2. - Luyện đọc cả bài. - Luyện đọc cả bài: CN, ĐT c: Đọc hiểu - GV trình chiếu các câu hỏi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - Làm việc theo N2 để tìm ra câu trả lời. - Yêu cầu HS điều hành chia sẻ - Chia sẻ kết quả: HS điều hành hỏi đáp: Lưu ý em: Linh Đan, Minh Nhật, - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. Ngọc Trâm, . Câu 1: + HS : Mỗi ý trong đoạn nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì? + HS 2: • Cây xanh cung cấp thức n cho con người: L a, ngô, khoai, sắn,,., nuôi sống con người. Các loại rau là thức n hằng ngày của con người. Chuối, cam, bưởi, khế,... cho trái ngọt. • Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khỏe. Ở đâu có nhiều cây, ở đó GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B không khí trong lành. • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất: Rễ cây h t nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây gi p giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh. • Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,... • Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm làng. Câu 2: + HS : Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, ch m sóc và trồng thêm cây xanh? + HS 2: Con người phải thường xuyên bảo vệ, ch m sóc cây và trồng cây vì cây xanh có rất nhiều ích lợi. Câu 3: + HS 1: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ? + HS 2: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày 28-11-1959 - ngày ác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước ngày càng càng xuân. - Qua bài Cây xanh với con người, - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con em hiểu điều gì? người, em hiểu cây xanh là lá phổi xanh của Trái Đất. Cây xanh mang lại cho cuộc sống của con người những lợi ích vô cùng to lớn. Con người cần có trách nhiệm bảo vệ, ch m sóc và trồng cây. - Hs nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét, bổ sung. - Hs lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Hỏi đáp với bạn theo mẫu. - HS đọc xác định yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm 2, hoàn thành BT1 vào VBT . - Chia sẻ kết quả: HS : Nhà bạn trồng cây cam này từ bao giờ? - GV trình chiếu nội dung bài tập. HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ khi nào? - GV theo dõi, hướng dẫn những em HS 1:Nhà mình trồng cây cam này từ n m ngoái. còn làm chậm (Lưu ý: Linh Đan, HS 2: - Nhà mình trồng cây cam này từ Minh Nhật, Ngọc Trâm) tháng trước. - Gv nhận xét, bổ sung. - Hs nhận xét bài bạn Bài 2: Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng: - Đọc yêu cầu của bài 2 GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B - GV trình chiếu nội dung bài tập. - HS thảo luận cặp đôi rồi làm bài vào vở . - GV theo dõi, hướng dẫn những em - Chia sẻ kết quả: a - 2, b – 1. còn làm chậm (Lưu ý: Linh Đan, - Nhận xét bài của bạn. Minh Nhật, Ngọc Trâm.) - Nhận xét, bổ sung. - HS đọc lại. - Gv chấm một số vở. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hỏi đáp với bạn câu hỏi Khi nào?, - Hs chia sẻ. Bao giờ? - Gv nhận xét tiết học. Dặn dò chuẩn - Hs lắng nghe. bị bài sau. Tự nhiên xã hội Bài 13: Thực hành Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên. - Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Có ý thức gữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo. Giấy A0, A2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm - HS lắng nghe hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (tiết 3). 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Đi t m hiểu, điều tra ước : Chia nhóm - GV hướng dẫn HS chia thành từng nhóm, mỗi - HS tập hợp thành các nhóm. nhóm 4-6 HS, bầu nhóm trưởng, nhóm phó, giao nhiệm vụ cho từng thành viên. - GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy theo nhóm. - GV hướng dẫn HS cách quan sát xung quanh: - HS lắng nghe, thực hiện. GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B + Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên cạn, mô tả môi trường sống của ch ng. + Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới nước, mô tả môi trường sống của ch ng. + Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất nhỏ ở dưới đám cỏ con kiến, con cuốn chiếu,...), đến những con vật n p mình trong các tán lá cây như bọ ngựa, bọ cánh cứng,...). Bước 2: Tổ chức tham quan - GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm trưởng và các nhóm phó. - GV nhắc nhở HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Giữ an toàn khi tiếp x c với các cây cối và - Thực hành tham quan tìm hiểu con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu, điều tra. + Đội mũ, nón. + Vứt rác đ ng nơi quy định,... 3.Củng cố + Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm nay? - HS chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe ************************************************* Buổi chiều: Toán Bài 60: Bảng chia 2 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả các phép tính bằng cách sử dụng phép chia trong bảng chia 2, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy- học 1. Giáo viên : Bài giảng điện tử. 2. Học sinh : vở ô li, nháp,... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 2. - HS đọc bảng nhân 2 trước lớp. - Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân - HS thực hiện. trong bảng nhân 2, 1HS nêu hai phép chia tương ứng. - GV chốt kiến thức: Vậy từ một ph p nhân, ta có thể viết được hai ph p chia tương ứng: GV: Trần Thị Hải
- Kế hoạch bài dạy Lớp 2B 8 : 4 = 2 4 x 2 = 8 8 : 2 = 4 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV đ t vấn đề: - Cô có phép chia: 6 : 2 = ? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu các - HS lập nhóm 4 và thảo luận bài toán. cách tìm kết quả của phép chia trên. - Yêu cầu HS nêu kết quả . HS nêu: 6 : 2 = 3 - GV yêu cầu HS chia sẻ các cách tìm kết HS: quả của phép chia: 6 : 2 = 3. + Có thể lấy 6 chấm tròn chia đều thành hai phần mỗi phần 3 chấm tròn. Vậy ta có phép chia 6 : 2 = 3 + Có thể dựa vào phép nhân 2 x 3 = 6 Vậy 6 : 2 = 3 . - GV chốt lại cách làm. - HS lắng nghe. 2. HS lập bảng chia 2 - YCHS lập bảng chia 2. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả - GV ghi bảng chia 2 lên bảng: trong bảng chia 2 (Dựa vào các cách mà các bạn đã chia sẻ trước lớp) - HS ghi nhớ và đọc cho nhau nghe bảng chia 2 - GV cho HS chơi trò chơi “ đố bạn” trả - HS tham gia chơi. lời phép tính trong bảng chia 2 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1: T nh nhẩm - 1 HS đọc đề bài - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài toán - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - Gv nhận xét, chốt KT. - Nhận xét bài của bạn Bài 2: T nh (theo mẫu) Mẫu 8l: 2= 4l - Hs nêu yêu cầu bài - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 - HS nghe GV phổ biến cách chơi. hàng dọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu - 3 đội tham gia trò chơi. GV: Trần Thị Hải

