Giáo án Mỹ thuật 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 18 trang baochau 23/11/2025 1500
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mỹ thuật 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_my_thuat_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu_hoc.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Mỹ thuật 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Ngày day:30/09/2024 ( 5A,5B) 04/10/2024 (5C) CHỦ ĐỀ 1: KỈ NIỆM MÙA HÈ BÀI 2: PHONG CẢNH MÙA HÈ (2 TIẾT) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số Yêu cầu cần đạt sau: - Nêu được vẻ đẹp của màu sắc thiên nhiên mùa hè. - Sử dụng được màu sắc đậm nhạt, không gian xa gần, chấm/nét dày/thưa, để sáng tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh màu hè. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù thông qua: Vận dụng các kĩ năng tạo hình phù hợp với hình thức, chất liệu để thực hành, sáng tạo sản phẩm; tìm hiểu vẻ đẹp về màu sắc và đặc diểm phong cảnh mùa hè, nhận ra sự thay đổi cảnh sắc theo các mùa trong năm và ở một số vùng miền, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS tình yêu thiên nhiên, đất nước, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng, trang phục và lớp học sau khi thực hành; ý thức giữ gìn vẻ đẹp của phong cảnh thiên nhiên và môi trường xung quanh, II. Chuẩn bị của giáo viên Vở thực hành; Giấy, giấy màu, bút chì, kéo, bút màu,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) Tổ chức HS tham gia trò chơi “Điều em biết” - HS tham gia trò chơi Nhiệm vụ của một số nhóm tham gia chơi: viết tên một số màu - Ngồi theo nhóm: 4 HS sắc đặc trưng trong mùa hè ở một số vùng miền (miền núi, miền biển, đồng bằng) Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS đặt trên bàn sản phẩm đã thực hành ở tiết 1 - Quan sát và đồ dùng học tập và đánh giá mức độ chuẩn bị của HS. - Thảo luận nhóm 3-4 HS - Gv gợi mở HS giới thiệu sự chuẩn bị của mình cho việc hoàn - Suy nghĩ, trả lời, chia sẻ thành sản phẩm: + Em đã chuẩn bị những gì để hoàn thành sản phẩm? + Em hãy chia sẻ những việc cần làm để hoàn thiện sản phẩm. - GV tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm và giải quyết tình huống Hs không chuẩn bị (nếu có).
  2. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) - Gv tổ chức HS thực hành, hoàn thiện sản phẩm: bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: -HS quan sát + Em có thể vẽ thêm hình ảnh (cây, nhà, con đường, dòng - Thực hành, thảo luận sông, mây, trời, ) trên bức tranh đã vẽ ở tiết 1 và vẽ màu nền, nhóm: 4 HS hoàn thiện sản phẩm. Hoặc em có thể vẽ, cắt, xé tạo thêm hình - Phối hợp cùng bạn tạo ảnh cảnh vật và vẽ màu nền, dán các hình ảnh để hoàn thiện sản phẩm. sản phẩm nhóm. + Chia sẻ ý tưởng hoàn thiện sản phẩm của mình với bạn; quan - Tập trao đổi về hình ảnh sát sản phẩm của bạn và có thể đặt câu hỏi tìm hiểu/tham khảo đang thực hành của mỗi ý tưởng, cách thể hiện và hướng hoàn thiện sản phẩm của bạn thành viên trong nhóm bên cạnh/trong nhóm - GV lưu ý HS: Màu sắc tươi sáng, thể hiện đặc điểm của mùa hè ở quê hương hoặc nơi khác theo ý thích. Khi dán các hình ảnh cần chú ý đền vị trí trước, sau của các hình ảnh, hình ảnh to ở trước, nhỏ ở phía sau,; hình ảnh chính ở trung tam, hình ảnh phụ ở xung quanh, có vò giấy, dán tạo phần nền cho bức tranh. - GV nhắc HS thời gian thực hành và quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi ý, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi; - Trưng bày, quan sát, chia gợi mở nội dung giới thiệu, chia sẻ cảm nhận: sẻ cảm nhận. + Em đã hoàn thiện sản phẩm ở tiết 1 như thế nào? - Nêu điều biết được qua + Em sáng tạo sản phẩm phong cảnh mùa hè vùng của miền quan sát mục vận dụng nào? Hình ảnh/chi tiết nào thể hiện đặc điểm của vùng miền trong sgk đó? + Em hãy giới thiệu màu sắc được sử dụng như thế nào trong sản phẩm? + Trên sản phẩm của em có sử dụng chấm/ nét để trang trí, tạo sự vui mắt và thay đổi về hình mảng ? - GV nhận xét, đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ và kết quả thực hành của HS, liên hệ bồi dưỡng ở ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, tìm hiểu đặc điểm các mùa trong năm, . Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hƣớng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - Gv hướng dẫn HS tìm hiểu bức tranh Những đống rơm, cuối - Lắng nghe GV hướng hè (màu sắc, kích thước, vị trí hình ảnh chính, phụ, ) và giới dẫn và chuẩn bị bài sau. thiệu thêm về tác giả
  3. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 3. ------------------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024. Bài 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH HÀNG NGANG, VÒNG TRÒN VÀ NGƢỢC LẠI- tiết 4 I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại II. Địa điểm – phƣơng tiện - Địa điểm: Sân trường - Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học
  4. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lƣợng VĐ Phƣơng pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp Nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh  2x8N phổ biến nội  Khởi động dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học gối,... sinh khởi động. - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” - GV hướng dẫn  chơi   16- 18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát tranh - Kiến thức.  Cho HS quan  - Biến đổi từ đội hình sát tranh  hàng dọc thành hàng ngang và ngược lại. HS quan sát GV làm mẫu GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ HS tiếp tục quan sát thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động
  5. tác mẫu Cho 1 nhóm 2 lần 3HS lên thực hiện cách chuyển đội hình. - Đội hình tập luyện đồng GV cùng HS loạt. 3 lần nhận xét, đánh giá tuyên dương    3 lần ĐH tập luyện theo tổ 1 lần        - GV hô - HS tập theo GV.  GV  3-5’ - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Từng tổ lên thi đua - trình -Luyện tập diễn - Y,c Tổ trưởng Tập đồng loạt cho các bạn 2 lần luyện tập theo khu vực. - Chơi theo đội hình hàng dọc - Tiếp tục quan   Tập theo tổ nhóm sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 4- 5’ - GV tổ chức HS bật cao kết hợp đi lại hít Tập theo cặp đôi cho HS thi đua thở giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - HS trả lời - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên
  6. - Trò chơi “đoàn tàu” dương. - HS thực hiện thả lỏng - GV nêu tên trò - ĐH kết thúc chơi, hướng dẫn  cách chơi, tổ  chức chơi trò  chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và - Bài tập PT thể lực: sử phạt người phạm luật - Cho HS bật - Vận dụng: cao tại chỗ hai tay chống hông 20 lần III.Kết thúc - Yêu cầu HS - Thả lỏng cơ toàn thân. quan sát tranh - Nhận xét, đánh giá trong sách trả chung của buổi học. lời câu hỏi BT1? Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _________________________________
  7. Ngày day: 01/10/2024( 3C,3D) 03/10/2024( 3A,3B) CHỦ ĐỀ: TRƢỜNG EM Bài 1: NHỮNG NGƢỜI BẠN THÂN THIỆN I.Yêu cầu cần đạt - Hoàn thành SP. Biết chia sẻ cảm nhận của bản thân về SP của mình/của bạn. - Chia sẻ được cảm nhận của bản thân về; bài vẽ yêu thích, vẻ đẹp của hình ảnh,màu sắc trong tranh, đề xuất ý tưởng mới cho bức tranh. - Hiểu thêm cách vẽ hình và màu sắc trong tranh. Chia sẻ được giá trị của tình bạn trong học tập và vui chơi. Thêm yêu thích môn học. II. Năng lực và phẩm chất đƣợc phát huy sau bài học: - Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo và năng lực phân tích đánh giá thẩm mĩ. - Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập và có ý thức hoàn thành bài tập. III. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: - Sách GV, hình minh họa phù hợp với nội dung chủ đề 2. Học sinh: - Sách HS, SP của giờ học trước, màu vẽ. IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Nội dung kiến thức và Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
  8. kĩ năng cơ bản Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra ĐDHT và SP của giờ học - HS báo cáo trước. II. HĐ khởi động III. Bài mới: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ diễn - HS tham gia tả cảm xúc theo icon” 1. Giới thiệu bài - Giới thiệu bài thông qua SP của HS - Lắng nghe ở tiết học trước 2. Nội dung - Yêu cầu HS quan sát 1 số SP ở tiết - Trả lời theo ý hiểu HĐ 1: Hoàn thành SP 1, trả lời câu hỏi: Mục tiêu: Vẽ hoàn thiện tranh + Hình ảnh chính, phụ đã cân đối hoạt động của em và những chưa? người bạn. + Màu sắc trong tranh ntn? + Cần làm gì để SP được đẹp hơn? - GV gợi ý thêm về cách vẽ màu cho học sinh thể hiện. - Giúp đỡ HS trong quá trình hoàn - Thực hành cá nhân thành SP. - Khuyến khích HS trả lời các câu hỏi - Thực hiện theo yêu gợi mở: cầu GV. HĐ 2: Trƣng bày và chia sẻ + Em thích bài vẽ nào? Vì sao? sản phẩm + Hình ảnh trọng tâm của bài vẽ thể Mục tiêu: hiện hoạt động gì? + Nhận xét được SP của mình + Màu, độ đậm nhạt và sự tương phản của bạn về bố cục, đường nét được thể hiện rõ nét ở bài vẽ nào? và màu sắc trong tranh. + Bài vẽ nào sử dụng nhiều màu thứ + Nêu được ý tưởng mới để Sp cấp? đẹp hơn. + Bài vẽ nào có cách vẽ sáng tạo? + Nêu được cảm nhận của bản thân. + Em sẽ làm gì để bài vẽ đẹp hơn? - GV nhận xét SP của HS. - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa,
  9. trả lời câu hỏi: + Em thấy những nhân vật trong tranh - Lắng nghe giống những bạn nào trong lớp? + Bạn tên gì? Em thường tham gia - Thực hiện theo yêu HĐ 3: Vận dụng và phát cùng bạn những hoạt động nào? cầu GV. triển: Tìm hiểu về những + Điểm đáng yêu của bạn là gì? nhân vật trong bài vẽ. Mục tiêu: + Em sẽ làm gì để tình bạn của các Hs chia sẻ, giới thiệu về người em luôn bền chặt? bạn của mình thông qua nhân GV tóm tắt: vật - Bài vẽ giúp chúng ta ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ về các hoạt động ở trường, lớp góp phần gắn kết them tình cảm giữa những người bạn trong học tập và vui chơi. - Lắng nghe - Nhắc lại ND bài dạy - Nhắc HS chuẩn bị ĐDHT cho bài 3. Củng cố - Dặn dò sau. - Lắng nghe -------------------------------------------------------------------- Ngày day: 01/10/2024( 4B,4D) 04/10/2024( 4A,4B) 03/10/2024( 3A,3B CHỦ ĐỀ 1: SỰ THÚ VỊ CỦA MÀU SẮC (4 tiết) BÀI 2: MÀU NÓNG, MÀU LẠNH (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Biết được các màu nóng, màu lạnh và một số cách thực hành tạo sản phẩm đề tài phong cảnh quê hương; bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của một số phong cảnh thiên nhiên ở một số vùng miền và tác giả, tác phẩm mĩ thuật có màu nóng, màu lạnh. – Tạo được sản phẩm tranh đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng, màu lạnh theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
  10. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, màu nóng, màu lạnh ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phat triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm phù hợp với hình thức thực hành, tạo sản phẩm; biết được các màu nóng, màu lạnh có thể bắt gặp trong tự nhiên, trong đời sống 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ và tìm hiểu vẻ đẹp, giá trị của phong cảnh thiên nhiên trong đời sống; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh Màu vẽ, bìa giấy, bút chì, tẩy chì, vở thực hành III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết – Nhắc lại: Nội dung tiết 1 2 – Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm đề tài phong cảnh quê hương bằng màu nóng/màu lạnh (hoặc kết hợp màu nóng và màu lạnh). Nếu có màu goát và điều kiện cho phép, Gv nên tổ chức Hs sử dụng màu này để thực hành, tạo sản phẩm cá nhân/ nhóm Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết 2 - Nhắc nội dung tiết 1 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Ngồi theo nhóm: 6- 7 HS Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) – Tóm tắt nội dung tiết 1 và tổ chức HS quan sát một số sản - Quan sát phẩm tham khảo (tr.12-sgk). Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: - Thảo luận nhóm 3-4 + Một số hình ảnh trong mỗi sản phẩm? HS + Hình thức thực hành (vẽ, in, xé, cắt, dán ) ở sản phẩm? - Suy nghĩ, trả lời, – Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội chia sẻ dung quan sát. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) – Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm - Thực hành, thảo về đề tài phong cảnh có màu nóng, màu lạnh theo ý thích. luận nhóm: 6 – 7 HS – Gợi mở hình thức thực hành: - Phối hợp cùng bạn tạo sản phẩm nhóm.
  11. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Cách 1: Kết hợp vẽ hình, vẽ màu và cắt, xếp, dán. - Tập trao đổi về hình + Cách 2: Kết hợp in, cắt, xếp dán và vẽ thêm chi tiết. ảnh đang thực hành – Gợi mở các nhóm HS có thể tạo sản phẩm như: vườn cây, ao của mỗi thành viên cá, đồi cọ, thôn, bản, con đường trong nhóm – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) – Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: - Trưng bày, quan sát, + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? chia sẻ cảm nhận. + Sản phẩm của nhóm em có những hình ảnh nào? Nhóm em đã tạo sản phẩm bằng cách nào? + Em hãy giới thiệu một số màu nóng hoặc màu lạnh có ở sản phẩm của nhóm? + Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Vì sao? – Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. – GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Góc học tập được trang trí bằng bức tranh được tạo bằng hình thức thực hành nào? Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hƣớng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) - Nhắc HS vệ sinh lớp học, cách lưu giữ sản phẩm - Lắng nghe – GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; gợi mở sử dụng sản - HS chuẩn bị phẩm tranh phong cảnh để làm đẹp trường, lớp, ngôi nhà, ; - Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 3. --------------------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 03 tháng 10 năm 2024 Bài 2: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ HÀNG DỌC THÀNH HÀNG NGANG, VÒNG TRÒN VÀ NGƢỢC LẠI- Tiết 4 I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  12. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại II. Địa điểm – phƣơng tiện - Địa điểm: Sân trường - Phƣơng tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Lƣợng VĐ Phƣơng pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp Nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh 
  13. 2x8N phổ biến nội  dung, yêu cầu Khởi động giờ học - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học cổ chân, vai, hông, 2-3’ sinh khởi động. gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy ô tiếp - GV hướng dẫn sức”  chơi  16-  18’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát tranh - Kiến thức. Cho HS quan sát tranh  - Biến đổi từ đội hình  hàng dọc thành vòng  trònvà ngược lại. GV làm mẫu HS quan sát GV làm động tác kết hợp mẫu phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động HS tiếp tục quan sát 2 lần tác mẫu Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển đội hình. 3 lần GV cùng HS nhận xét, đánh - Đội hình tập luyện giá tuyên dương đồng loạt. 1 lần  
  14. -Luyện tập - GV hô - HS ĐH tập luyện theo tổ tập theo GV.   Tập đồng loạt 3-5’ - Gv quan sát, sửa sai cho HS.       GV  2 lần - Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm cho các bạn - Từng tổ lên thi đua luyện tập theo - trình diễn khu vực. - Tiếp tục quan Thi đua giữa các tổ sát, nhắc nhở và - Chơi theo đội hình 4- 5’ sửa sai cho HS hàng dọc  - GV tổ chức - Trò chơi “đoàn tàu” cho HS thi đua  giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh HS bật cao kết hợp đi giá tuyên lại hít thở dương. - HS trả lời - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - Bài tập PT thể lực: cách chơi, tổ chức chơi trò - Vận dụng: chơi cho HS. - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét tuyên dương và - ĐH kết thúc III.Kết thúc sử phạt người phạm luật  - Thả lỏng cơ toàn thân.  - Tại chỗ chạy  - Nhận xét, đánh giá lăng gót 30 lần , chung của buổi học. di chuyển 15m Hướng dẫn HS Tự ôn ở - Yêu cầu HS nhà quan sát tranh trong sách trả
  15. - Xuống lớp lời câu hỏi BT1? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 04 tháng 10 năm2024 Chủ đề 1: Quê hương - NHẠC CỤ: Sáo trúc - VẬN DỤNG SÁNG TẠO: MÔ PHỎNG ÂM THANH CAO THẤP THEO SƠ ĐỒ I. MỤC TIÊU: - HS biết gõ và hát đúng theo giai điệu lời ca. - Biết cách chơi , thể hiện và ứng dụng nhạc cụ Thanh Phách, trống con vào bài hát -Chơi trống nhỏ, thanh phách và động tác tay chân thể hiện được mẫu tiết tấu, biết ứng dụng để đệm hát cho bài Ngày Mùa Vui -Biết cảm nhận về cao độ, trường độ, cường độ thông qua hoạt động vận dụng sáng tạo. - Góp phần giáo dục các em thêm yêu thích môn học, các nhạc cụ dân tộc. II. CHUẨN BỊ:
  16. GV: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Đàn oor gan, trống nhỏ, thanh phách. HS: - SGK, trống nhỏ, thanh phách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động: (3’) - Chơi trò chơi: Vận động theo tiếng trống - Tham gia chơi - Nhận xét đánh giá - Lắng nghe 2. HĐ Khám phá- Luyện tập: (30’) a. Nhạc cụ ( 23’) * Luyện tập tiết tấu + Luyện tập tiết tấu bằng nhạc cụ. - HS quan sát - GV chơi tiết tấu làm mẫu - GV hướng dẫn HS cách chơi tiết tấu kết hợp gõ nhạc - Thực hành chơi tiết tấu, tay vỗ cụ và đếm 1-2-3-4-5 miệng đếm theo. 1 2 3 4 5 - Luyện tập theo nhóm, tổ, cá nhân. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. - Thực hiện theo dãy - GV gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu. - HS thực hiện chơi tiết tấu bằng - GV nhận xét sửa sai (nếu có) thanh phách, trống con. - GV HD HS sử dụng lần lượt thanh phách, trống con tập vào tiết tấu - Quan sát, thực hiện - GV HD cách chơi tiết tấu bằng động tác tay chân. - HS quan sát
  17. - HS hát cùng nhạc lấy hơi và thể hiện sắc thái bài hát. *Ứng dụng đệm cho bài hát: ngày mùa vui - GV làm mẫu hát kết hợp gõ thanh phách, trống nhỏ theo âm hình tiết tấu mẫu vào bài ngày mùa vui -HS hát kết hợp gõ đệm bằng thanh phách, trống nhỏ. - Hát cả bài ngày mùa vui kết hợp gõ thanh phách, trống nhỏ đệm theo tiết tấu mẫu - HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, hát) theo hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm. - Thực hiện theo nhóm, tổ, cá nhân - Chia một nhóm gõ trống, một nhóm gõ thanh phách, - Các nhóm thực hiện. một nhóm hát sau đó đổi bên - GV nhận xét, biểu dương - Biểu diễn nhóm, cá nhân. 2.Vận dụng- sáng tạo: Mô phỏng âm thanh cao- thấp theo sơ đồ. (7’) - HS quan sát + thực hành gõ đệm – GV chơi nhạc bằng đàn phím điện tử theo. – m thanh cao: HS giơ tay – m thanh thấp: HS hạ tay -Trình chiếu sơ đồ theo âm thanh và giải thích cụ thể - Thực hành theo bộ gõ cơ thể. - Luyện tập theo nhóm - Các nhóm lên trình bày
  18. - HS nghe - Nhận biết được âm thanh cao- thấp. - Quan sát , nghe, hiểu - Lớp luyện tập theo - Luyện tập theo nhóm đôi, nhóm 4. - HS xung phong. - GV làm mẫu nguyên âm “A,O,U ” với tốc độ vừa phải tương ứng cao độ các nốt nhạc S, P, M, R, Đ theo sơ đồ âm thanh từ cao xuống thấp và từ thấp lên cao. - HS nghe, ghi nhớ -Hướng dẫn cả lớp luyện tập tạo ra âm thanh theo sơ đồ với tốc độ nhanh, chậm khác nhau, với cường độ to, nhỏ khác nhau, với các nguyên âm khác nhau. ( A, Ô, I, U, mèo, chó ) - Cho HS sáng tạo thêm bằng cách xung phong vẽ sơ đồ khác lên bảng để các bạn tạo ra âm thanh. - GV nhận xét, biểu dương. 3. HĐ Ứng dụng ( 2’) - GV nhắc lại yêu cầu của chủ đề, khen ngợi các em có ý thức tập luyện, chơi nhạc cụ tốt, tích cực, sáng tạo. . Động viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn. *********************************************************