Thuyết trình Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Phần 2)

ppt 20 trang baochau 30/10/2025 1080
Bạn đang xem tài liệu "Thuyết trình Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptthuyet_trinh_doi_moi_sinh_hoat_chuyen_mon_theo_nghien_cuu_ba.ppt

Nội dung tài liệu: Thuyết trình Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (Phần 2)

  1. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC IV. Tổ chức thực hiện SHCM theo NCBH 2- Tổ chức thực hiện SHCM theo NCBH Giai đoạn thứ hai: Tập trung phân tích các nguyên nhân, các mối quan hệ trong giờ học và tìm biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng các bài học. - Đi sâu nghiên cứu, phân tích các phương án dạy học đáp ứng tối thiểu việc học của học sinh, các mối quan hệ trong lớp học, các kĩ năng cần thiết để nâng cao chất lượng việc học của HS. - Tăng cường, vận dụng, thử nghiệm những ý tưởng sáng tạo khi dạy minh hoạ, lấy học sinh làm trung tâm đều được vận dụng, trải nghiệm trong SHCM. - SHCM nên tổ chức càng nhiều lần càng tốt.
  2. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC V. Sự khác nhau giữa sinh hoạt CM truyền thống với sinh hoạt CM theo NCBH. Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH 1. Mục đích 1. Mục đích - Đánh giá xếp loại giờ dạy - Không đánh giá xếp loại giờ dạy theo tiêu chí, quy định. - Người dự tập trung quan sát các hoạt - Người dự giờ tập trung phân tích các động của GV để rút kinh nghiệm. hoạt động của HS để rút kinh nghiệm. - Thống nhất cách dạy các dạng bài để - Tạo cơ hội cho GV phát triển năng tất cả GV trong từng khối thực hiện. lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo của mình.
  3. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC V. Sự khác nhau giữa sinh hoạt CM truyền thống với sinh hoạt CM theo NCBH. Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH 2. Thiết kế bài dạy minh hoạ 2. Thiết kế bài dạy minh hoạ - Bài dạy minh hoạ được phân công - Bài dạy minh hoạ được các GV trong cho một GV thiết kế; được chuẩn bị, tổ thiết kế. Chủ động linh hoạt không thiết kế theo đúng mẫu quy định. phụ thuộc máy móc vào quy trình, các - Nội dung bài học được thiết kế theo bước dạy học trong SGK, SGV. sát nội dung SGV, SGK, không linh - Các hoạt động trong thiết kế bài học hoạt xem có phù hợp với từng đối cần đảm bảo được mục tiêu bài học, tượng HS không. tạo cơ hội cho tất cả HS được tham gia - Thiếu sự sáng tạo trong việc sử dụng bài học. các phương pháp, kĩ thuật dạy học.
  4. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC V. Sự khác nhau giữa sinh hoạt CM truyền thống với sinh hoạt CM theo NCBH. Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH 3. Dạy minh hoạ, dự giờ 3. Dạy minh hoạ, dự giờ * Người dạy minh hoạ * Người dạy minh hoạ - GV dạy hết các nội dung kiến thức - Có thể là một GV tự nguyện hoặc trong bài học, bất luận nội dung kiến một người được nhóm thiết kế lựa thức đó có phù hợp với HS không. chọn. - GV áp đặt dạy học một chiều, máy - Thay mặt nhóm thiết kế thể hiện móc: hỏi – đáp hoặc đọc – chép hoặc các ý tưởng đã thiết kế trong bài giải thích bằng lời. học. - GV thực hiện đúng thời gian dự định - Quan tâm đến những khó khăn cho mỗi hoạt động. Câu hỏi đặt ra của HS. thường yêu cầu HS trả lời theo đúng đáp - Kết quả giờ học là kết quả chung án dự kiến trong giáo án (mang tính của cả nhóm. trình diễn).
  5. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC V. Sự khác nhau giữa sinh hoạt CM truyền thống với sinh hoạt CM theo NCBH. Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH * Người dự giờ * Người dự giờ - Thường ngồi ở cuối lớp học quan sát - Đứng ở vị trí thuận lợi để quan người dạy như thế nào, ít chú ý đến sát, ghi chép, sử dụng các kĩ thuật, những biểu hiện thái độ, tâm lí, hoạt động chụp ảnh, quay phim những hành của HS. vi, tâm lí, thái độ của HS để có dữ liệu phân tích việc học tập của HS..
  6. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH 4. Thảo luận giờ dạy minh hoạ 4. Thảo luận giờ dạy minh hoạ - Các ý kiến nhận xét sau giờ học - Người dạy chia sẻ mục tiêu bài học, những ý nhằm mục đích đánh giá, xếp tưởng mới, những cảm nhận của mình qua giờ loại GV. học. - Những ý kiến thảo luận, góp ý - Người dự đưa ra các ý kiến nhận xét, góp ý thường không đưa ra được giải về giờ học theo tinh thần trao đổi, chia sẻ, lắng pháp để cải thiện giờ dạy. GV nghe mang tính xây dựng; tập trung vào phân dạy trở thành mục tiêu bị phân tích các hoạt động của HS và tìm ra các tích, mổ xẻ các thiếu sót. nguyên nhân. - Không khí các buổi SHCM - Không đánh giá, xếp loại người dạy mà coi nặng nề, căng thẳng, quan hệ đó là bài học chung để mỗi GV tự rút kinh giữa các GV thiếu thân thiện. nghiệm. - Cuối buổi thảo luận người chủ - Người chủ trì tôn trọng và lắng nghe tất cả ý trì tổng kết, thống nhất cách dạy kiến của GV, không áp đặt ý kiến của mình chung cho các khối. hoặc của một nhóm người. Tóm tắt các vấn đề thảo luận và đưa ra các biện pháp hỗ trợ HS.
  7. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC V. Sự khác nhau giữa sinh hoạt CM truyền thống với sinh hoạt CM theo NCBH. Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH 5. Kết quả 5. Kết quả *Đối với HS *Đối với HS - Kết quả học tập của HS ít được - Kết quả của HS được cải thiện. cải thiện. - HS tự tin hơn, tham gia tích cực vào - Quan hệ giữa các HS trong giờ các hoạt động học, không có học sinh học thiếu thân thiện, có sự phân nào bị “bỏ quên”. biệt giữa HSG với HS yếu kém - Quan hệ giữa các học sinh trở nên thân thiện, gần gũi về khoảng cách kiến thức.
  8. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC V. Sự khác nhau giữa sinh hoạt CM truyền thống với sinh hoạt CM theo NCBH. Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH 5. Kết quả 5. Kết quả *Đối với GV *Đối với GV - Các PPDH mà GV sử dụng thường - Chủ động sáng tạo, tìm ra các biện mang tính hình thức, không hiệu pháp để nâng cao chất lượng dạy và học. quả. Do dạy học một chiều nên GV - Tự nhận ra hạn chế của bản thân để ít quan tâm đến HS . điều chỉnh kịp thời. - Quan hệ giữa GV và HS thiếu thân - Quan tâm đến những khó khăn của HS, thiện, cởi mở. đặc biệt là HS yếu, kém. - Quan hệ giữa các GV thiếu sự cảm - Quan hệ giữa đồng nghiệp trở nên gần thông, chia sẻ, luôn phủ nhận lẫn gũi, cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau. nhau.
  9. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC V. Sự khác nhau giữa sinh hoạt CM truyền thống với sinh hoạt CM theo NCBH. Sinh hoạt CM truyền thống Sinh hoạt CM theo NCBH * Đối với cán bộ quản lí *Đối với cán bộ quản lí - Cứng nhắc, theo đúng quy định chung. - Đặt bài học lên hàng đầu, đánh giá Không dám công nhận những ý tưởng sự linh hoạt sáng tạo của của từng mới, sáng tạo của GV. GV. - Quan hệ giữa cán bộ quản lí với GV là - Có cơ hội bám sát chuyên môn, quan hệ mệnh lệnh, xa cách, hành hiểu được nguyên nhân của những chính khó khăn trong quá trình dạy và học để có biện pháp hỗ trợ kịp thời. - Quan hệ giữa cán bộ quản lí và GV gần gũi, gắn bó và chia sẻ.
  10. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Sinh hoạt chuyên Sinh hoạt chuyên môn truyền thống môn dựa trên NCBH Tập trung vào hoạt Tập trung vào hoạt động dạy của GV động học của từng HS Cùng Mỗi GV nhau tìm tự rút ra Quan sát Góp ý Thống nguyên bài học Quan sát HS để mang nhất nhân và cho mình hoạt tìm hiểu tính chất cách giải pháp để áp động những phê làm để cải dụng cho của GV khó khăn bình, chung thiện phù hợp để bắt trong quá đánh giá cho tất chất với các lỗi trình học GV cả GV lượng lớp học của HS học của khác HS nhau
  11. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VI. Tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học NCBH 1. Kế hoạch và tài liệu dạy học - Mức độ phù hợp của các hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng - Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập - Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức hoạt động học của HS - Mức độ hợp lý của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động của HS
  12. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VI. Tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học NCBH 2. Hoạt động của học sinh Tiêu chí Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Khả năng Nhiều HS tiếp nhận Hầu hết HS tiếp nhận Tất cả HS tiếp nhận tiếp nhận đúng nhiệm vụ, sẵn đúng nhiệm vụ, sẵn đúng nhiệm vụ, và sẵn sàng bắt tay vào sàng bắt tay vào thực hăng hái, tự tin sàng thực thực hiện nhiệm vụ, hiện nhiệm vụ, tuy trong việc thực hiện nhiệm tuy nhiên còn 1 số nhiên còn 1 số HS bộc hiện nhiệm vụ học vụ học tập HS bộc lộ chưa lộ thái độ chưa tự tin tập của tất cả hiểu rõ nhiệm vụ trong việc thực hiện HS trong học tập nhiệm vụ học tập lớp
  13. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VI. Tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học NCBH 2. Hoạt động của học sinh Tiêu chí Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ Nhiều HS tỏ ra tích Hầu hết HS tỏ ra tích Tất cả HS tích cực, tích cực, cực, chủ động, hợp cực, chủ động, hợp tác chủ động, hợp tác chủ động, tác với nhau thực với nhau thực hiện với nhau thực hiện sáng tạo, hiện nhiệm vụ học nhiệm vụ học tập; tuy nhiệm vụ học tập; hợp tác của tập; tuy nhiên một nhiên một số HS lúng nhiều nhóm tỏ ra HS trong số HS có biểu hiện túng hoặc chưa thực sáng tạo trong cách việc thực dựa dẫm, chờ đợi, sự tham gia hoạt động thức thực hiện hiện các ỷ lại nhóm nhiệm vụ nhiệm vụ học tập
  14. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VI. Tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học NCBH 2. Hoạt động của học sinh Tiêu chí Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ Nhiều HS hăng hái, Hầu hết HS hăng hái, Tất cả HS tích cực, tham gia tự tin trình bày, trao tự tin trình bày, trao hăng hái, tự tin tích cực đổi ý kiến; tuy đổi ý kiến; đa số các trình bày, trao đổi ý của HS nhiên nhiều nhóm nhóm thảo luận sôi kiến, các nhóm trong trình thảo luận chưa sôi nổi, đa số nhóm thảo luận sôi nổi, bày, trao nổi, vai trò của trưởng đã biết điều các nhóm trưởng đổi, thảo nhóm trưởng chưa hành thảo luận; nhưng đều tỏ ra biết cách luận về kết thật nổi bật, một số còn một số học sinh điều hành và khái quả thực HS không trình bày không tích cực trong quát nội dung trao hiện nhiệm được quan điểm quá trình làm việc đổi thảo luận của vụ học tập của mình hoặc tỏ ra nhóm nhóm không hợp tác trong quá trình làm việc nhóm
  15. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VI. Tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học NCBH 2. Hoạt động của học sinh Tiêu chí Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ Nhiều HS trả Đa số HS trả lời/làm Tất cả HS trả đúng đắn, lời/làm bài tập bài tập đúng với yêu lời/làm bài tập chính xác, đúng với yêu cầu cầu của GV về thời đúng với yêu cầu phù hợp của GV về thời gian, nội dung, cách của GV về thời của các kết gian, nội dung, thức trình bày; song gian, nội dung, quả thực cách thức trình bày; vẫn còn một vài HS cách thức trình bày; hiện nhiệm tuy nhiên vẫn còn trình bày, diễn đạt kết nhiều câu trả vụ học tập một số HS chưa quả chưa rõ ràng do lời/đáp án mà HS hoặc không hoàn chưa nắm vững yêu đưa ra thể hiện sự thành hết nhiệm vụ, cầu sáng tạo trong suy kết quả thực hiện nghĩ và cách thể nhiệm vụ còn chưa hiện chính xác, phù hợp với yêu cầu
  16. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VII. Các lợi ích có được khi tham gia SHCM theo NCBH - Học cách quan sát tinh tế, nhạy cảm việc học của HS. - Hiểu sâu, rộng hơn về HS và đồng nghiệp. Hình thành sự chấp nhận lẫn nhau giữa GV với GV và giữa GV với HS. - Cùng nhau xây dựng và tạo nên văn hoá nhà trường. - Tạo cơ hội cho CBQL, GV hiểu về quy định, chính sách của ngành và công việc của mỗi GV. - Tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới PPDH, kĩ thuật dự giờ theo hướng dạy học tích cực, lấy việc học của HS làm trung tâm của GV khi tham gia SHCM theo NCBH.
  17. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VIII. Một số khó khăn cần khắc phục khi đổi mới SHCM theo NCBH 1. Về cơ sở vật chất. - Khó khăn: + Lớp học hẹp khó bố trí chỗ ngồi cho GV đến dự + Đồ dùng dạy học cho tiết dạy còn thiếu, không đồng bộ. - Khắc phục: + BGH tạo ĐK cho tiết dạy được thực hiện ở phòng bộ môn sẽ có không gian rộng, GV dự có thể ngồi ở 2 bên để quan sát hoạt động của HS rõ hơn. + GV dạy phải chuẩn bị trước các đồ dùng dạy học, chủ động thay thế những đồ dùng thiếu.
  18. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VIII. Một số khó khăn cần khắc phục khi đổi mới SHCM theo NCBH 2. Về GV thực hiện dạy minh họa. - Khó khăn: + GV chuẩn bị bài dạy mất nhiều thời gian nên không sẵn sàng hợp tác. + Trong tiết dạy GV không thể quan sát hết thái độ, hành động, sai sót từng HS nên GV ngại dạy vì sợ sau mỗi tiết dạy bị tham gia góp ý, đánh giá sẽ hạ thấp uy tin bản thân. Nhiều GV hoài nghi về tác dụng sinh hoạt chuyên môn mới này. - Khắc phục: + Dạy vào tiết dạy theo đúng chương trình trên lớp mình dạy, đề nghị với BGH tạo ĐK kinh phí chi bồi dưỡng. + Tiết dạy này không đánh giá, xếp loại GV mà chỉ học hỏi, trao đổi đúc rút kinh nghiệm, tiết dạy thông qua hoạt động của HS. Hoạt động của GV là sản phẩm của cả nhóm CM nên không đánh giá GV.
  19. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VIII. Một số khó khăn cần khắc phục khi đổi mới SHCM theo NCBH 3. Về nhóm chuyên môn. - Khó khăn: + Mất nhiều thời gian cho mỗi lần SHCM theo NCBH. Từ thời gian thảo luận xây dựng bài dạy đến khi rút kinh nghiệm đưa ra bài học (mỗi lần mất khoảng 3 đến 4 tiết) + Nhiều GV có thái độ không hoà đồng, không bình đẳng, chưa sẵn sàng học hỏi và hợp tác mà lại là phê phán, đánh giá, làm mất đi tính nhân văn của SHCM theo NCBH. + GV chưa thực sự hợp tác cùng nhau xây dựng kế hoạch bài học + Người dự dùng các phương tiện gây sự chú ý của HS - Khắc phục: + Để thực hiện được mỗi lần SHCM theo NCBH thì cần cụ thể hóa thời gian như: Bước 1. a) khoảng 30 phút cuối buổi họp CM Bước 1. b) 1 buổi sinh hoạt CM Bước 2. Thực hiện dạy 1 tiết theo TKB hoặc bố trí trong 1 buổi SHCM sau đó thực hiện bước 3 và bước 4 luôn. => Tổng số khoảng 2 buổi họp chuyên môn hàng tuần theo kế hoạch nên tổ trưởng phải lập kế hoạch trước vào kế hoạch của tổ. + Người dự không nên dùng máy ảnh, Camera làm mất tấp trung của HS
  20. ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VIII. Một số khó khăn cần khắc phục khi đổi mới SHCM theo NCBH 4. Về học sinh. - Khó khăn: + Số lượng HS trong lớp đông nên không thuận lợi cho việc học và dạy, theo dõi HS của GV dạy và dự. + Chất lượng HS không đồng đều, ý thức học tập của học sinh chưa tốt - Khắc phục: + GV dạy cần thiết kế bài dạy về kiến thức, PP sao phù hợp kích thích tinh thần tự giác học tập, tạo hứng thú học tập của HS.