Bài tập ôn tập về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa môn Tiếng Việt Lớp 1 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa môn Tiếng Việt Lớp 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_ve_tu_dong_am_va_tu_nhieu_nghia_mon_tieng_vie.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa môn Tiếng Việt Lớp 1 (Có đáp án)
- Họ và tên : ...........................................................................................Lớp: 5A5 ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA Câu 1: Chỉ ra những từ trái nghĩa trong các câu sau: a. Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm. b. Dại rồi còn biết khôn làm sao đây. c. Khôn nhà dại chợ; sống tết chết giỗ. Câu 2: Xác định nghĩa của các từ gạch chân trong các kết hợp từ dưới đây. Rồi phân các nghĩa ấy thành hai loại (nghĩa gốc và nghĩa chuyển) - Nhà Linh phải chạy từng bữa ăn - Cầu thủ chạy theo quả bóng. Câu 3: Xác định nghĩa của từ “đứng” thành hai loại nghĩa gốc và nghĩa chuyển: - Hãy đứng lên - Người đứng đầu nhà nước - Đứng ra bảo lãnh - Trời đứng gió - Công nhân một lúc đứng năm máy - Dốc dựng đứng Câu 4: Xác định nghĩa của từ “ăn” trong mỗi câu sau: a. Xe của cậu ăn xăng lắm ! b. Mỗi bữa tớ ăn ba bát. c. Một đồng đôla ăn mấy đồng Việt Nam. Câu 5: Trong các từ in nghiêng dưới đây từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa: a. Vàng: - Giá vàng trong nước tăng đột biến. - Tấm lòng vàng. - Ông tôi mua một bộ lưới vàng để chuẩn bị cho cuộc đánh bắt thủy sản. b. Bay: - Bác thợ nề cầm bay xây tường nhanh thoăn thoắt. - Đạn bay rào rào. - Chiếc áo này đã bay màu . Câu 6: Xác định nghĩa của từ “chạy” trong câu sau a) Bé chạy lon ton b) Tàu chạy băng băng trên đường ray c) Đồng hồ chạy đúng giờ d) Dân làng khẩn trương chạy lũ
- Câu 7: Tìm các từ sắc đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau : a) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. b) Con dao này rất sắc. c) Mẹ đang sắc thuốc cho bà. d) Trong vườn, muôn hoa đang khoe sắc. Câu 8: Với mỗi nghĩa dưới đây của từ xuân, em hãy đặt một câu : a) Mùa đầu của một năm, từ tháng riêng đến tháng ba (xuân là danh từ). b) Chỉ tuổi trẻ, sức trẻ (xuân là tính từ). c) Chỉ một năm (xuân là danh từ). Câu 9: Từ bụng mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? Bụng no; bụng đói; đau bụng; mừng thầm trong bụng; bụng bảo dạ; ăn no chắc bụng; sống để bụng, chết mang đi; có gì nói ngay không để bụng; suy bụng ta ra bụng người; tốt bụng; xấu bụng; miệng nam mô, bụng bồ dao găm; thắt lưng buộc bụng; bụng đói đầu gối phải bò; bụng mang dạ chữa; mở cờ trong bụng; một bồ chữ trong bụng. Câu 10: Trong những câu nào dưới đây, các từ đi mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? - Nó chạy còn tôi đi - Anh đi ô tô,còn tôi đi xe đạp - Cụ ốm nặng , đã đi hôm qua rồi. - Thằng bé đã đến tuổi đi học. - Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt - Ca nô đi nhanh hơn thuyền. - Ghế thấp quá không đi được với bàn. Câu 11: Xác định nghĩa của từ in nghiêng trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển : a, Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp , sườn của bản báo cáo, hở sườn, đánh vào sườn địch. b, Miệng tươi cười, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát, miệng giếng, miệng túi, vết thương đã kín miệng , nhà có 5 miệng ăn.

