Đề khảo sát chất lượng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)

doc 5 trang baochau 24/09/2025 3280
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_khao_sat_chat_luong_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2022_202.doc

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Yên Lạc (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN YÊN LẠC KSCL HỌC SINH NĂM HỌC 2022- 2023 PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC MÔN: Tiếng Việt - Lớp 2 ( Thời gian làm bài: 40 phút ) Họ và tên : ............................................................................................................... Lớp: 2.............. SBD .................. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào trước chữ cái chứa câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: CHIM CHIỀN CHIỆN Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng thấp như một kị sĩ. Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la. Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi đồng, chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đồ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời. Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất. (Theo Ngô Văn Phú) Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn trên nói đến loài chim nào? A.Chim sâu B.Chim chiền chiện C.Chim bồ câu D.Chim chích bông Câu 2: (0,5 điểm) Chim chiền chiện còn có tên gọi khác là gì? A. Sơn ca B.Chim sâu C.Bồ câu D.Chim chích bông Câu 3: (0,5 điểm) Áo của chiền chiện màu gì ? A. Áo của chiền chiện màu nâu sồng. C. Áo của chiền chiện màu đồng thau. B. Áo của chiền chiện màu xanh. D. Áo của chiền chiện màu đen. Câu 4: (0,5 điểm) Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả như thế nào? A.Tiếng hót trong sáng diệu kì, âm điệu mượt mà. B.Tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đồ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ.
  2. C.Tiếng hót trong sáng diệu kì, âm điệu quyến luyến. D.Trong sáng diệu kì, ríu rít từng hồi. Câu 5: (1,0 điểm) Khi nào chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời ? Câu 6: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động ? A. Bay, chạy, ném. C. Tiếng chim, trời, diệu kì. B. Chiền chiện, chim sẻ, mặt đất. D. Bao la, mặt đất, no nê. Câu 7: (0,5 điểm) Câu “Chim chiền chiện là loài chim rất đẹp.” được viết theo mẫu câu nào dưới đây? A.Câu nêu hoạt động B.Câu giới thiệu sự vật C.Câu nêu đặc điểm D.Câu nêu tính cách PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1.( 2,0 điểm): Điền vào chỗ chấm a. r/d/gi ..ũ rượi, ..ảm giá, giáo ..ục, rau ..iếp, tiếng ..ao. b. im/ iêm; ip/iêp Tiếng vang đung đưa từng nh.......,từng nh.......và tiếng kêu ch...... ch....... của một con ch ..non văng vẳng đâu đây. Câu 2.( 1điểm) Hãy điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn hội thoại sau: Chị: - Em đang viết gì đấy Em: - Em đang viết thư cho em Chị: - Hay đấy Trong thư nói gì Em: - Ngày mai, nhận được thư em mới biết ( Theo Tiếng cười học trò) Câu 3. Viết câu (1,0 điểm)
  3. a) Câu nêu hoạt động của một con vật. b) Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: “Em lỡ vẩy mực làm bẩn áo bạn”. Câu 4. (2,0 điểm): Viết 4 - 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. Gợi ý: - Tên đồ dùng là gì? - Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc, ? - Nó được dùng để làm gì? - Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. (0,5 điểm) B.Chim chiền chiện. Câu 2. (0,5 điểm) A. Sơn ca Câu 3. (0,5 điểm) C. Áo của chiền chiện màu đồng thau Câu 4. (0,5 điểm) B.Tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đồ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ. Câu 5. (1,0 điểm) Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi đồng, chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời. Câu 6. (0,5 điểm) A. Bay, chạy, ném. Câu 7. (0,5 điểm) A.Câu giới thiệu sự vật II. TỰ LUẬN Câu 1.( 2,0 điểm): Điền vào chỗ chấm a. r/d/gi Rũ rượi, giảm giá, giáo dục, rau diếp, tiếng rao. b. im/ iêm; ip/iêp Tiếng vang đung đưa từng nhịp,từng nhịp và tiếng kêu chiêm chiếp của một con chim non văng vẳng đâu đây. ( Mỗi từ đúng được 0,2 điểm) ( Mỗi từ đúng được 0,125 điểm) Câu 2.( 1điểm) Hãy điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau: Chị: - Em đang viết gì đấy? Em: - Em đang viết thư cho em. Chị: - Hay đấy!Trong thư nói gì? Em: - Ngày mai, nhận được thư em mới biết. (Mỗi dấu đúng được 0,2 điểm) Câu 3. Viết câu (1,0 điểm) a) 0,5đ - HS đặt câu nêu hoạt động của một con vật. VD: Con trâu gặm cỏ trên cánh đồng. b) 0,5đ - HS viết lời xin lỗi cho phù hợp. VD: Mình xin lỗi bạn nhé! Mình không cố ý vẩy mực vào áo bạn. Câu 4: Viết 4 - 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. HS viết văn đảm bảo được các ý sau: Gợi ý: - Tên đồ dùng là gì?
  5. - Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc, ? - Nó được dùng để làm gì? - Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?