Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Đề 1 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Đề 1 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_de_1_n.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Đề 1 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG THCS ĐIỀN MỸ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024 - 2025 MÃ ĐỀ 01 Môn: KHTN 8 Thời gian làm bài: 90 phút I.Trắc nghiệm Câu 1. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 2. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống? A. 1/2. B. 1/4. C. 1/6. D. 1/3 Câu 3. Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không? A. Có B. Không C. Có thể với những hóa chất dạng bột D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ Câu 4. Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng? A. Ông nghiệm. B. Bình tam giác. C. Kẹo gỗ. D. Axit. Câu 5. Mol là gì? A. Là khối lượng ban đầu của chất đó B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học C. Bằng 6.1023 23 D. Là lượng chất có chứa NA (6,022.10 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó Câu 6. Thể tích mol là A. Là thể tích của chất lỏng B. Thể tích của 1 nguyên tử nào đó C. Thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó D. Thể tích ở đktc là 22,4l Câu 7. Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết A. số mol chất tan trong một lít dung dịch. B. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. C. số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch. D. số gam chất tan có trong dung dịch. Câu 8. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng? A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Câu 9: Trục quay của cái kéo khi dùng để cắt là:
- A. mũi kéo B. lưỡi kéo C. tay cầm D. đinh ốc gắn hai lưỡi kéo Câu 10. Hãy so sánh moment lực F 1 , moment lực F1 F và moment lực F trong hình ảnh sau: 2 3 F2 A. Moment lực F1 lớn nhất. B. Moment lực F2 lớn nhất. C. Moment lực F3 lớn nhất. D. Không so sánh được. F3 Câu 11. Tác dụng cùng một lực F vào cờ lê theo hai cách như hình dưới. Cách nào có thể tháo lắp được bu lông? A. Cách A. B. Cách B. C. Cả 2 cách A và B. D. Cả 2 cách A và B đều không tháo lắp được bu lông Câu 12: Tác dụng làm quay của lực lên một vật phụ thuộc vào: A. khoảng cách giữa giá của hai lực B. vị trí trục quay của vật C. độ lớn và giá của lực tác dụng D. trục quay Câu 13. Cơ thể người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào? A. 3 phần: đầu, thân và chân B. 2 phần: đầu và thân C. 3 phần: đầu, thân và các chi D. 3 phần: đầu, cổ và thân Câu 14. Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng D. Cả ba đáp án trên Câu 15. Chức năng cùa hệ tiêu hóa của người là? A. Xử lí cơ học thức ăn B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được C. Loại bỏ thức ăn không cần thiết D. Cả A, B và C Câu 16. Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch ? A. Bệnh nước ăn chân B. Bệnh tay chân miệng
- C. Bệnh thấp khớp D. Bệnh á sừng II. Tự luận Câu 17. (Thông hiểu) (1,0 điểm) Xét các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? a) Hòa tan vôi sống (CaO) vào nước. b) Dây sắt cắt nhỏ và tán thành đinh. c) Thức ăn để lâu bị ôi thiu. d) Hoà tan muối ăn vào nước tạo thành nước muối. Câu 18. (Thông hiểu) (1,0 điểm) Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn? Câu 19. (Vận dụng) (1,0 điểm) Từ muối Copper (II) sulfate CuSO 4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, em hãy trình bày cách pha chế 75 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 2M? Câu 20. Nêu khái niệm moment lực. Moment lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? Câu 21: (1,0 điểm): Dùng cờ lê nào (d1 hay d2) trong hai trường hợp dưới đây để vặn cùng một con ốc thì mất ít lực hơn ? Vì sao? . Câu 22. (Thông hiểu) (1,0 điểm). a. Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh b. Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng Câu 23. (Vận dụng) (0,5 điểm) Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án D D B D D C B A D B B C C A D C II. Tự luận: Câu Đáp án Điểm Câu 17 - Hiện tượng vật lí: b, d 0,5
- (1,0 - Hiện tượng hoá học: a, c 0,5 điểm) Câu 18 Tiến hành thí nghiệm BaCl2 + Na2SO4. (1,0 Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điểm) 0,25 điện, cốc thủy tinh. Tiến hành: + Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium cloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium sulfate. Ghi tổng 0,25 khối lượng 2 cốc (m1). + Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn 0,25 với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn xuất hiện ở cốc (2). Đặt hai cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng (m2). So sánh m1 = m2 Từ đó rút ra: tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia 0,25 phản ứng Câu 19 *Tính toán: (1,0 điểm) Số mol chất tan là: nCuSO4 = CM.V = 2 x 0,075 = 0,15 mol 0,25 Khối lượng chất tan là: mCuSO4 = 160.0,15 = 24 gam 0,25 *Pha chế: Cân lấy 24 gam CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có 0,5 dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 75ml dung dịch thu được 75ml dung dịch CuSO4 2M Câu 20 - Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm 0,25 (0,5 hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực. điểm) - Moment lực càng lớn khi lực càng lớn và giá của lực càng 0,25 xa trục quay. Câu 21 Cách sử dụng cờ lê để vặn ốc một cách dễ dàng: (1.0đ) Chọn cờ lê d2 thì mất ít lực hơn. 0,5 Vì trong cùng điều kiện như nhau cờ lê d2 có tay đòn dài hơn nên cần tác động vào lực nhỏ hơn. 0,5 Vì p > p1 nên áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của 0,5
- cột chất lỏng. a. Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra miễn Câu 22 dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu, trong 0,5 (1,0 vaccine có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng điểm) thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine. b. Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu 0,5 cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. - Khái niệm dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể. - Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có 0,5 Câu 23 hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ thể có khả (0.5 năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh, điểm) đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch của cơ thể. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, mỗi câu 0,25 điểm) - Phần tự luận: 6,0 điểm ( Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm;
- Vận dụng cao: 1,0 điểm). - Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm) - Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I KHTN 8 Số lượng câu hỏi cho Tổng Tổn từng mức độ nhận thức số câu g số điểm Phần/ Vận T TL Vận Thôn dụn N TT Chương/C Nội dung kiểm tra Nhận dụn g g hủ đề/Bài biết g hiểu cao (TN) (TL (TL) (TL ) ) Bài 1. Mở – Nhận biết được một số đầu dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa 2 học tự nhiên 8. 1 – Nêu được quy tắc sử 4 1,0 dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất 2 trong môn Khoa học tự nhiên 8). Bài 2. - Phân biệt được sự biến 1 1,0 2 Phản ứng đổi vật lí, biến đổi hoá hóa học học 1 Bài 3. Mol – Nêu được khái niệm về 1 2 0,5 và tỉ khối mol (nguyên tử, phân tử). của chất 3 – Nêu được khái niệm thể khí 1 tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C
- Bài 4. – Nêu được định nghĩa 1 1 1 1,25 Dung dịch độ tan của một chất trong và nồng độ nước, nồng độ phần trăm, dung dịch nồng độ mol. 4 -Tiến hành được thí 1 nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước. Bài 5. -Phát biểu được định luật 1 1 1 1,25 Định luật bảo toàn khối lượng. bảo toàn - Tiến hành được thí khối lượng 5 nghiệm để chứng minh: 1 Trong phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn. - Lấy được ví dụ về 3 3 chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục cố định.- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực. 0,75 - Giải thích được cách Lực có thể vặn ốc. lượng còn lại. 6 làm quay Vận dụng được tác dụng vật làm quay của lực để giải thích một số ứng dụng trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để chúng thẳng hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
- - Mô tả cấu tạo của đòn bẩy. - Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng lên vật. Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng đòn bẩy và chỉ ra Đòn bẩy được nguyên nhân sử dụng và đòn bẩy đúng cách sẽ giúp 7 1 1 1 1 2 1,75 moment giảm sức người và ngược lực lại. - Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực. - Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn. Bài 30. - Nhận biết các phần của Khái quát cơ thể người 8 về cơ thể 1 1 0,25 người (1 tiết ) – Nêu được một số biện Bài 31. Hệ pháp bảo vệ các cơ quan vận động 9 của hệ vận động và cách 1 1 0,25 ở người (3 phòng chống các bệnh, tiết) tật. - Nêu được chức năng 1 Bài 32. 10 của hệ tiêu hoá. 1 0,5 0,75 Dinh 1 ý
- dưỡng và - Trình bày khái niệm tiêu hoá ở chất dinh dưỡng và dinh người (3 dưỡng tiết) -Nêu được một số bệnh 1 về máu, tim mạch và cách phòng chống các Bài 33. bệnh đó. Máu và hệ - Nêu được vai trò 1 ý tuần hoàn vaccine (vacxin) và vai 11 trò của tiêm vaccine 1 1,5 1,25 của cơ thể trong việc phòng bệnh. người (2 1 - Giải thích được vì sao tiết) con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh Tổng số câu: 16 3 3 1 16 7 23 Tổng số điểm: 4 3 2 1 4 6 10,0 40% 30% 20 10 40 60 Tỉ lệ % % % % %
- BẢN ĐẶC TẢ Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) 1. Mở đầu – Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn 2 C1,C4 Khoa học tự nhiên 8. Nhận biết – Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá 2 C2,C3 Mở đầu chất trong môn Khoa học tự nhiên 8). – Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8. Thông Trình bày được cách sử dụng điện an toàn. hiểu 2. Phản ứng hóa học Biến đổi Nhận biết -Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. vật lí và - Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được Thông biến đổi ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học. 1 C17 hiểu hoá học - Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm. Phản ứng Nhận biết - Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử hoá học chất đầu và sản phẩm
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) - Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến Thông đổi hoá học. hiểu - Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra. Năng - Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt. lượng Nhận biết - Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt trong các cháy than, xăng, dầu). phản ứng Thông - Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt. hoá học hiểu Định luật Nhận biết -Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng. 1 C8 bảo toàn Thông -Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá 1 C18 khối lượng hiểu học, khối lượng được bảo toàn. - Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập Phương Nhận biết phương trình hoá học. trình hoá - Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học. học Thông -Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình hoá hiểu học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học cụ thể. Mol và tỉ Nhận biết - Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử). 1 C5
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) khối của - Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối chất chất khí khí. - Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 1 C6 0C - Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m) - So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào Thông công thức tính tỉ khối. hiểu V (L) - Sử dụng được công thức n(mol) để chuyển đổi giữa 24,79(L / mol) số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C. Nhận biết Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng Tính theo - Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol, phương Vận dụng khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C. trình hoá - Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm học thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế. Nồng độ Nhận biết - Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) dung dịch tan trong nhau. - Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ 1 C7 phần trăm, nồng độ mol. Thông Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức. hiểu Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho Vận dụng 1 C19 trước. 3. Khối lượng riêng và áp suất Nhận biết - Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. 1 C9 - Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3; g/cm3; Khái niệm - Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng khối lượng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là riêng Thông thể tích của vật [m3] Đo khối hiểu - Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng riêng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn). Vận dụng - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi 1 C20 biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại. - Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó. Nhận biết - Phát biểu được khái niệm về áp suất. 1 C10 - Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa) 1 C11 Áp suất - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng trên một riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes. bề mặt Thông - Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ. Tăng, hiểu Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục suất vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người. Vận dụng Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi cao Áp suất - Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng. trong chất - Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes. 1 C12 Nhận biết lỏng - Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất. Áp suất - Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay trong chất đổi độ cao so với mặt đất. khí Thông - Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi hiểu phương của vật chứa nó.
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes. - Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột Vận dụng chất lỏng. - Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất định. Vận dụng - Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ 1 C21 cao thuộc vào độ cao của cột chất lỏng. Áp suất Thông - Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng khí quyển hiểu theo mọi phương. - Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi độ Vận dụng cao so với mặt đất. - Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục vụ trong khoa học kĩ thuật và đời sống. Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt Vận dụng có ứng dụng áp suất khí quyển. cao - Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên tắc đòn bẩy. 4. Sinh học cơ thể người Khái quát - Nêu được chức năng của hệ vận động ở người. 1 C13 về cơ thể Nhận biết - Nhận biết các phần của cơ thể người
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) người -Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ): Thông - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. hiểu - Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Nêu được chức năng của hệ vận động ở người. 1 C14 - Nêu được tác hại của bệnh loãng xương. Nhận biết - Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật. Hệ vận Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ): động ở người - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Thông - Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận hiểu động. - Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao. -Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). - Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. - Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Vận dụng cao - Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; - Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. - Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. - Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Dinh dưỡng và Nhận biết - Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm tiêu hoá ở - Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực người phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến; Nêu được chức năng của hệ tiêu hoá. 1 C15
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) - Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi. - Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...). - Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. Thông - Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm. hiểu - Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn. - Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này. - Trình bày khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng 1ý C22 b Vận dụng -Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình. - Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất Vận dụng các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cao cho bản thân và gia đình. - Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. - Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...). - Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn. - Nêu được khái niệm nhóm máu. - Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành Nhận biết phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương). Máu và hệ -Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống tuần hoàn các bệnh đó. của cơ thể - Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể. người 1 C16 - Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở Thông người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. hiểu - Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn. - Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực
- Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo. - Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine 1ý C22a trong việc phòng bệnh. - Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người. -Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình. - Thực hiện được các bước đo huyết áp. Vận dụng - Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều 1 C23 vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh. – Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu. Vận dụng – Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu cao đường tại địa phương. - Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.

