Hệ thống câu hỏi on thi học sinh giỏi Lớp 8 môn Sinh học - Thái Văn Nguyên
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống câu hỏi on thi học sinh giỏi Lớp 8 môn Sinh học - Thái Văn Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
he_thong_cau_hoi_on_thi_hoc_sinh_gioi_lop_8_mon_sinh_hoc_tha.docx
Nội dung tài liệu: Hệ thống câu hỏi on thi học sinh giỏi Lớp 8 môn Sinh học - Thái Văn Nguyên
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8. MÔN: SINH HỌC Yêu cầu: Lưu giữ câu hỏi, làm vào một vở riêng để thầy kiểm tra và sửa chữa.Chúc thành công! Câu 1) Trình bày cấu tạo tế bào động vật? So sánh với tế bào thực vật? Sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật nói lên ý nghĩa gì? Hãy tự vẽ hình ( có chú thích)cấu tạo tế bào động vật? HD: Nêu đầy đủ các phần, mỗi phần được cấu tạo như thế nào? gồm những bào quan nào? Tự vẽ hình và sau đó chú thích đầy đủ thì sẽ nhớ lâu, nhìn vào hình tự nêu cấu tạo. Sự giống nhau nói lên sự chung nguồn gốc, sự khác nhau nói lên động vật tiến hóa hơn thực vật. Câu 2) Bộ xương người gồm mấy phần? Là những phần nào? vai trò của bộ xương? Chỉ ra sự khác biệt giữa bộ xương người và bộ xương của động vật lớp thú? Sự khác biệt đó nói lên ý nghĩa gì? HD: Nêu được bộ xương gồm 3 phần và 5 vai trò của bộ xương. Còn so sánh với bộ xương thú thì giống nhau là đều có các phần tương tự- nêu một vài cái cụ thể. Còn khác là những điểm bộ xương người tiến hóa hơn- ví dụ như xương cột sống cong 4 chỗ gồm hai chữ S hợp lại còn của động vật hình vòng cung; hộp sọ người phát triển, sọ lớn hơn mặt nên thông minh hơn...còn nhiều ý khác nữa, tìm ra mà viết cho đầy đủ. Sự khác biệt phản ánh mức độ tiến hóa hơn... Câu 3) So sánh xương chi trên và xương chi dưới? Ý nghĩa của sự khác biệt? HD: Dạng câu so sánh ta phải chỉ được sự giống nhau và khác nhau. Sự giống nhau ở đây là đều có các phần tương tự nhau ( cần chỉ rõ) còn sự khác biệt cơ bản là xương chi trên nhỏ nhưng linh hoạt để phù hợp chức năng lao động bằng hai tay, còn xương chi dưới to, khỏe để nâng đỡ toàn bộ cơ thể để cơ thể đúng thẳng hoàn toàn trên hai chân và đi lại hoàn toàn trên hai chân. Câu 4) Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một chức năng khác nhau nhưng cơ thể là một thể thống nhất? Hãy chứng minh điều đó? HD: Mặc dầu mỗi cơ quan hệ cơ quan có một chức năng riêng nhưng chúng lại có mối liên hệ mật thiết để tạo thành một cơ thể thống nhất. Ví dụ hệ bài tiết có chức năng bài tiết những chất không cần thiết ra khỏi cơ thể để ổn định môi trường trong.....*( lấy thêm một vài ví dụ); tim có chức năng co bóp đẩy máu đi và giãn ra thu máu về. Các cơ quan và hệ cơ quan hoạt động thống nhất tạo thành một thể thống nhất là nhờ thông qua hệ thần kinh và nội tiết...Lấy ví dụ chứng minh như khi chạy thể dục, khi nghỉ ngơi... Câu 5) Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. HD: Câu này có hai ý: Chứng minh đơn vị cấu trúc; chứng minh đơn vị chức năng.Tham khảo vở ghi mà làm. Câu 6) Trình bày cấu tạo của xương dài? Chỉ ra sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng? HD: Nhìn vào hình vẽ nêu cấu tạo xương dài. Có thể tự vẽ hình cấu tạo xương dài đơn giản để nhớ. Dạng câu hỏi chỉ ra sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng là một dạng câu hỏi thường gặp. Để làm dạng câu này đầu tiên ta nêu chức năng rồi sau đó nêu cấu tạo từng bộ phận cụ thể và phải chỉ rõ sự phù hợp ở đâu. Ví dụ xương dài có cấu tạo hình ống nên đảm bảo xho xương nhẹ, giảm khối lượng cơ thể nên di chuyển nhanh nhẹn... Có nan xương giúp phân tán lực nên tăng khả năng chịu lực. Chính vì đặc điểm này mà con người khi xây dựng các công trình thường mô phỏng đặc điểm cấu tạo của nan xương ví dụ như táp Ep phen... Câu 7) Khớp xương là gì? Có mấy loại khớp xương? Khả năng cử động của từng khớp xương? So sánh cấu tạo của các khớp xương? HD: Phần này có thể kẻ bảng so sánh cũng được. Câu 8) Chỉ ra đặc điểm cấu tạo của bộ xương phù hợp với chức năng đứng thẳng bằng hai chân và lao động bằng hai tay? HD: Nêu được bộ xương người có xương chi trên nhỏ, khớp cử động linh hoạt, bàn tay có ngón cái đối diện 4 ngón khác nên dễ dàng cầm nắm dụng cụ lao động, xương chi dưới to khỏe để nâng đỡ toàn bộ cơ thể, xương bàn chân hình vòm giúp gảm ma sát khi di chuyển, xương gót phát triển nên giúp đứng vững trong không gian. Xương cột sống cong 4 chỗ gồm hai chữ S hợp lại giúp con người đứng vững. Khớp giữa 1
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An các đốt sống thuộc loại khớp bán động nên giúp con người dễ dàng đứng thẳng và cúi lên xuống đơn giản. Lồng ngực phát triển ra hai bên không chèn lên tim và phổi nên sẽ giảm tác động lên tim và phổi khi tay cử động thực hiện các động tác lao động. Câu 9) Mô là gì? Có những loại mô chính nào? So sánh 3 loại mô cơ? HD: Để so sánh 3 loại mô cơ cần xem lại vở ghi. Câu 10) Trình bày cấu tạo của nơ ron? Hãy tự vẽ hình cấu tạo một nơ ron và chú thích đầy đủ? So sánh 3 loại nơ ron về cấu tạo và chức năng? HD: Tự vẽ hình một nơ ron rồi chú thích sẽ giúp nhớ lâu cấu tạo nơ ron. So sánh 3 loại nơ ron hướng tâm, li tâm, trung gian ta nói rõ vị trí thân nằm ở đâu, sợi trục nằm ở đâu, chức năng của các loại nơ ron này dẫn truyền loại xung thần kinh nào? Câu 11) Phản xạ là gì? Lấy ví dụ một phản xạ và trình bày cơ chế của nó. So sánh phản xạ với hiện tượng cảm ứng ở thực vật? HD: Có thể lấy ví dụ phản xạ đầu gối trong sách giáo khoa để phân tích cơ chế, khi đã hiểu thì lấy thêm ví dụ khác. Hiện tượng cảm ứng ở thực vật ví dụ như cây xấu hổ khi chạm tay vào thì cụp lại, hoặc cây lạc ban đêm là cụp lá lại...Hiện tượng cảm ứng do ảnh hưởng của lực trương nước trong tế bào, phản ứng chậm, không thông qua hệ thần kinh, Còn phản xạ thông qua hệ thần kinh, có sự tham gia của 3 loại nơ ron và trung ương thần kinh, cho kết quả nhanh và chính xác hơn, nếu phận chưa chính xác thì sẽ có phản xạ lại chính xác hơn gọi là vòng phản xạ Câu 12) So sánh cung phản xạ và vòng phản xạ? Lấy ví dụ? HD: Cung phản xạ chỉ thực hiện một phản xạ còn vòng phản xạ là thực hiện có thể nhiều phản xạ liên tục để cho kết quả chính xác nhất. Vòng phản xạ cho kết quả chính xác hơn bởi vì có xung thần kinh thông báo ngược. Câu 13) Trình bày các biện pháp giữ gìn vệ sinh hệ vận động? Là một học sinh em cần làm gì để có hệ vận động phát triển tốt nhất? HD: Biện pháp giữ gìn hệ vận động phải nói được sự tập luyện, chế độ dinh dưỡng, những chú ý trong lao động, vui chơi tập luyển để đảm bảo an toàn, chú ý lao động cũng là một biện pháp tập luyện. Học sinh cần chú ý việc luyện tập, chế độ dinh dưỡng nhất là lứa tuổi dậy thì. chú ý ngồi học đúng tư thế... Câu 14) Trình bày cấu tạo của máu? Cho biết máu có vai trò gì đối với cơ thể? Tại sao khi mất nước cần bổ sung kịp thời? HD: Phải nói được tế bào máu chiếm bao nhiêu phần trăm, huyết tương bao nhiêu? Tế bào máu gồm những loại nào? Máu có vai trò vận chuyển các chất giúp thực hiện TĐC, điều hòa thân nhiệt, cùng với nước mô và bạch huyết giúp luân chuyển môi trường trong cơ thể. Phải nói vai trò của huyết tương từ đó nói được cơ thể mất nước sẽ làm cho máu đặc lại không luân chuyển được nên không thực hiện trao đổi chất được làm nguy hiểm tính mạng. Để cung cấp nước thì biện pháp nhanh nhất là truyền nước. Những lưu ý khi tập thể dục thể thao hoặc khi lao động nặng mất nhiều nước thì cần uống nước khoáng mặn để hạn chế thoát mồ hôi nhiều gây mất nước. Câu 15) Trình bày những hoạt động bảo vệ cơ thể của bạch cầu? HD: Bạch cầu là một loại tế bào máu đặc biệt, nó có khả năng chủ động di chuyển và đã tạo ra ba hàng rào để bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh. Khi một tác nhân gây bệnh vượt qua ba hàng rào này thì cơ thể sẽ mắc bệnh và cần phải dùng thuốc để chữa trị. Hàng rào một: Thực bào. Bạch cầu mô no phát hiện vi sinh vật gây bệnh và chủ động tiến lại, dùng chân giả bao lấy vi sinh vật, nuốt và tiết enzim tiêu hóa chúng. Sau đó bạch cầu cũng chết ở chỗ vết thương, điều này giải thích tại sao những vết thương bị nhiễm trùng thường có mủ vì đó là xác chết của bạch cầu. Hàng rào hai: Tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên. Kháng thể do tế bào bạch cầu lim phô B tiết ra để kết dính vô hiệu hóa các kháng nguyên của vi sinh vật. Mỗi loại kháng thể vô hiệu hóa được một kháng nguyên theo cơ chế chìa khóa - ổ khóa 2
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An Hàng rào ba: Phá hủy tế bào nhiễm bệnh: Nếu vi sinh vật đã gây bệnh cho một số tế bào cơ thể thì tế bào lim phô T tiết protein phát hiện ra tế bào nhiễm bệnh rồi tiết protein đặc hiệu phá hủy tế bào nhiễm bệnh qua đó cũng diệt được tác nhân vi sinh vật? Câu 16) Tại sao khi bị nhiễm vi rut HIV thì cơ thể sẽ mắc một số bệnh cơ hội khác? HD: Khi cơ thể bị nhiễm vi rut HIV thì cuộc chiến giữa vi rut HIV và bạch cầu sẽ diễn ra và kết quả là vi rut HIV thắng. Vi rut HIV tấn công và tiêu diệt bạch cầu làm cho số lượng bạch cầu trong cơ thể rất ít và khi đó các tác nhân gây bệnh khác dễ dàng tấn công làm cho cơ thể dễ dàng mắc một số bệnh như cúm, lao,sởi đó gọi là bệnh cơ hội. Câu 17) Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào hồng cầu? HD: Hồng cầu là một loại tế bào máu đặc biết, nó được sinh ra ở tủy và sau khoảng 130 ngày hoạt động nó sẽ bị tiêu hủy ở gan. Hồng cầu là một tế bào hình đĩa, lõm hai mặt (để tăng diện tiếp xúc); không có nhân( để nhẹ). Hồng cầu có màu đỏ,trong đó có hemoglobin chứa sắt. Chức năng của hồng cầu là vận chuyển khí CO2 và O2. Để thực hiện được chức năng đó vì hồng cầu có khả năng đặc biệt là kết hợp lỏng lẻo với O2 và CO2 nên dễ nhường và dễ nhận. Nếu ta hít phải khí CO thì khí này có khả năng kết hợp chặt chẽ với hồng cầu làm cho hồng cầu mất khả năng vận chuyển khí CO2 và O2 nên sẽ bị ngất xỉu và chết nếu không cấp cứu kịp thời. Câu 18) Chỉ ra đặc điểm cấu tạo của máu phù hợp với chức năng? HD: Chức năng chung của máu là giúp vận chuyển dinh dưỡng, hooc môn, kháng thể, chất thải, chất thuốc để giúp cơ thể thực hiện chức năng trao đổi chất và chữa bệnh, bài tiết. Máu đã vận chuyển khí O 2 từ phổi đến các tế bào đồng thời vận chuyển khí CO 2, chất thải do tế bào thải ra đến phổi và thận để lọc thải ra ngoài. Đồng thời máu cũng giúp vận chuyển hooc môn, kháng thể, chất thuốc đến các tế bào giúp có những phản ứng phù hợp hoặc chữa bênh Cấu tạo của máu phù hợp chức năng: Có tế bạch cầu mo no kích thước lớn, di chuyển tốt nên có khả năng thực bào diệt vi sinh vật gây bệnh. Có tế bào hồng cầu hình đĩa, lõm hai mặt, không nhân nên diện tiếp xúc lớn, nhẹ khi đó sẽ vận chuyển được nhiều khí và nhanh hơn. Huyết tương có chất sinh tơ máu, tế bào tiểu cầu là những thể nhỏ dễ vỡ để giải phóng enzim đóng vai trò quan trọng trong việc đông máu. Huyết tương chứa tới 90% nước nên luôn duy trì máu ở trạng thái lỏng để vận chuyển tốt. Câu 19) Trình bày cơ chế của quá trình đông máu? Ý nghĩa của sự đông máu? HD: Đông máu là quá trình máu chảy ra khỏi cơ thể và đông thành cục. Sự đông máu có thể diễn ra nhanh hay chậm tùy theo thể trạng từng người và tùy theo vết thương. Sự đông máu có sự tham gia của tiểu cầu, chất sinh tơ máu có trong huyết tương, ion Ca2+ và cùng các tế bào máu khác, trong đó đóng vai tò quan trọng nhất là tiểu cẩu. Cơ chế: Khi máu chảy ra khỏi mạch thì tiểu cầu va vào thành vết thương làm cho tiểu cầu vỡ giải phóng enzim. Enzim này kết hợp với Ca2+ và chất sinh tơ máu có trong huyết tương tạo thành tơ máu. Các tơ máu này số lượng càng về sau càng nhiều và sẽ kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành cục máu bịt kín vết thương. Ý nghĩa của sự đông máu: Đông máu là một phản xạ bảo vệ giúp cơ thể chống mất máu khi bị thương hay phẫu thuật. Những người bị bệnh khó đông máu thì sẽ nguy hiểm khi bị thương và khi phẫu thuật. Khi đó họ cần sử dụng giúp đông máu dễ hơn Câu 20) Cho biết thành phần của môi trường trong cơ thể? Vai trò của môi trường trong cơ thể? HD: Môi trường trong cơ thể gồm máu, nước mô, bạch huyết. Giữa ba yếu tố này có quan hệ mật thiết với nhau. Vai trò của môi trường trong cơ thể là giúp các tế bào nằm sâu trong cơ thể có thể trao đổi chất với môi trường ngoài. Nếu môi trường trong cơ thể bị rối loạn sẽ liên quan đến hoạt động của tất cả cơ quan và khi đó cơ thể sẽ bị bệnh. Xét nghiệm các thành phần của môi trường trong cơ thể sẽ phát hiện được bệnh lí và từ đó có giải pháp chữa trị kịp thời. Câu 21) Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt? 3
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An HD: Chức năng của tim là co bóp đẩy máu đi và giãn ra thu máu về. Tim hoạt động suốt đời mà không mệt vì: - Khối lượng tim bằng 1/200 khối lượng cơ thể nhưng lượng máu nuôi tim bằng 1/10 lượng máu cơ thể. - Tim có động mạch vành tim lớn cung cấp đủ máu nuôi tim - Tim được bao bọc bởi một xoang bao tim màng chứa dịch nên giúp tim giảm ma sát khi co bóp. - Tim được điều khiển bởi yếu tố thần kinh tự động. - Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân – có nhiều vân ngang nên khỏe. - Mỗi chu kì 0,8 s thì tim tâm nhĩ nghỉ 0,7s, tâm thất nghỉ 0,5s. Tim nghỉ hoàn toàn 0,4s là thời gian đủ cho tim phục hồi lại chức năng. Câu 22) Nêu đặc điểm cấu tao của tim phù hợp với chức năng? HD: Chức năng của tim là co bóp đẩy máu đi và giãn ra thu máu về. Đặc điểm cấu tạo của tim phù hợp với chức năng là - Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân – có nhiều vân ngang nên khỏe. - Giữa các ngăn tim có van và giữa động mạch với tâm thất có van giúp máu chảy một chiều. - Ngăn tim đẩy máu đi xa hơn thì có thành cơ tim dày hơn, khỏe hơn. - Tim có động mạch vành tim lớn cung cấp đủ máu nuôi tim - Tim được điều khiển bởi yếu tố thần kinh tự động. Câu 23) Máu chảy ngược cơ thể được nhờ những yếu tố nào? Máu chảy ngược được là nhờ sức hút của tim, của lồng ngực khi dãn ra; sự co bóp của cơ quanh tĩnh mạch; sự đóng mở xen kẽ của hệ thống van trong tĩnh mạch. Câu 24) Nêu các biện pháp giữ gìn vệ sinh hệ tuần hoàn và cơ sở khoa học của các biện pháp đó? HD: Hệ tuần hoàn gồm tim và mạch máu, nó có vai trò luân chuyển môi trường trong cơ thể giúp thực hiện trao đổi chất. Để bảo vệ cơ thể,để cho hệ tuần hoàn hoạt động được tốt cần có các biện pháp giữ gìn vệ sinh. Biện pháp Cơ sở khoa học - Chế độ ăn uống: + Ăn các thức ăn có lợi cho tim mạch, không ăn quá + Chất cholesteron trong mỡ động vật gây xơ vữa nhiều mỡ động vật. động mạch, giảm khả năng tuần hoàn máu, có thể đột quỵ + Không ăn thức ăn ôi thui + Thức ăn ôi thiu chứa nhiều độc tố và vi sinh vật gây bệnh không chỉ ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa mà còn ảnh hưởng tới tim mạch. - Luyện tập: Luyên tập đều đặn từ bé, phù hợp với - Tăng dần khả năng chịu đựng của cơ thể cũng như thể trạng,sức khỏe từng người. hệ tim mạch. Giảm nhịp tim giúp tiết kiệm năng lượng, tăng thời gian nghỉ ngơi cho tim. - Tâm lí: Không nên quá buồn, quá vui nên biết kiềm - Tránh nguy cơ xúc động quá sẽ bị ngất hoặc đột chế cảm xúc quỵ. - Uống đủ nước - Để máu luôn duy trì ở trạng thái lỏng phù hợp dễ luân chuyển trong mạch. - Khi bị cảm cúm, viêm họng cần chữa trị kịp thời. - Vì các tác nhân gây bệnh này sẽ tấn công thận và - Khám định kì hoặc khám khi có dấu hiệu tức ngực, tim mạch khó thở, đau nhói tim - Để phát hiện và chữa trị kịp thời - Tránh các va đập lên tim - Bảo vệ tim tránh các tác động cơ học Câu 25) Nêu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp? Cơ quan hô hấp nào quan trọng nhất? Vì sao? 4
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An HD: Cấu tạo: Hệ hô hấp cấu tạo gồm hai loại cơ quan đó là đường dẫn khí và hai lá phổi. Đường dẫn khí bao gồm mũi, họng, thanh quản; khí quản, phế quản. Phổi gồm lá phổi trái và lá phổi phải. Trong mũi có lông để cản các hạt bụi lớn, có chất nhầy giúp giữ các hạt bụi nhỏ và có hệ thống mao mạch dày đặc để làm ấm khí. Trong toàn bộ đường dẫn khí đều có chất nhầy giúp làm ẩm khí. Trong họng có tuyến aimdan giúp diệt khuẩn. Có nắp thanh quản để đậy lại khi nuốt để không cho thức ăn đi vào phổi. Trong khí quản và phế quản có hệ thống lông rung để quét bụi ra ngoài. Phổi được cấu tạo từ các phế nang có dạng hình cầu. Bề mặt phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc giúp thực hiện trao chức năng đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài. Trong các cơ quan hô hấp thì phổi là cơ quan quan trọng nhất vì nó là nơi trực tiếp trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài. Chức năng của hệ hô hấp là làm ẩm, làm ấm, lọc bụi, diệt khuẩn và giúp cơ thể lấy O 2 và thải CO2 ra ngoài. Câu 26) Trình bày đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp phù hợp với chức năng? Chức năng Cấu tạo phù hợp Làm ẩm khí đi vào - Trong mũi có chất nhầy Làm ấm khí - Trong mũi có hệ thống mao mạch dày đặc để nâng nhiệt độ không khí đi vào. Lọc bụi - Lông mũi lọc các hạt bụi lớn - Chất nhầy dính các hạt bụi nhỏ - Lông rung trong đường dẫn khí quét bụi và các chất rắn khác ra ngoài - Có nắp thanh quản đậy lại khi nuốt để thức ăn, nước không lọt vào phổi. Diệt khuẩn Trong họng có tuyến amidan, tuyến V.A chứa nhiều tế bào bạch cầu có tác dụng diệt khuẩn. Tăng hiệu quả trao đổi khí - Phổi được cấu tạo bởi các phế nang có dạng hình cầu, bao bọc xung quanh phế nang là hệ thống mao mạch dày đặc nên tăng diện tích trao đổi khí. - Bao bọc ngoài hai lá phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, ở giữa có chất dịch nên làm cho áp suất trong phổi bằng không hoặc âm nên chất dễ dàng khuếch tán vào trong mao mạch máu. Câu 24) Trình bày sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài và sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường trong? Mối quan hệ giữa chúng? NHỮNG CÂU NÀY THẦY CHƯA CÓ HƯỚNG DẪN,CÁC EM TỰ LÀM THẦY SẼ SỬA CHỮA VÀ HƯỚNG DẪN SAU Câu 25) Nêu các biện pháp giữ gìn vệ sinh hệ hô hấp? Giải thích tại sao khi đi trên đường nhiều bụi hay khi thời tiết lạnh, làm việc nơi bẩn cần đeo khẩu trang? Câu 26) Nêu cách tập hít thở sâu? Tác dụng của việc tập hít thở sâu? Câu 27) Giải thích vì sao khi tập luyện đều đặn từ bé lại có dung tích sống lí tưởng? Cho biết dung tích sống phụ thuộc những yếu tố nào? Lấy ví dụ chứng minh? Câu 28) Nêu một số bệnh về đường hô hấp, phổi mà em biết? Nêu cách phòng tránh Cau 29) Nêu những biện pháp để phòng chống bụi nhằm hạn chế việc ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tới hệ hô hấp? Câu 30) Cho biết vai trò của hệ tiêu hóa? Các cơ quan tiêu hóa? Câu 31) Khi thức ăn đi vào cơ thể thì sẽ chịu sự biến đổi ở những cơ quan nào? Trình bày sự biến đổi thức ăn ở những cơ quan đó? Câu 32) Nêu mối quan hệ về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non? Lấy ví dụ phân tích mối quan hệ đó? Từ đó em rút bài học gì cho bản thân? Câu 33) Chỉ ra đặc điểm cấu tạo của miệng phù hợp chức năng tiêu hóa thức ăn? 5
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An Câu 34) Chỉ ra đặc điểm cấu tạo của dạ dày phù hợp chức năng tiêu hóa thức ăn? Câu 35) Chỉ ra đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp chức năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng? Câu 36) Vì sao có thể khẳng định ruột non là nơi thức ăn được biến đổi hoàn toàn trong ống tiêu hóa? Câu 37) Trình bày sự hấp thụ chất din dưỡng diễn ra ở ruột non? THẦY HƯỚNG DẪN, CÁC EM KIỂM TRA LẠI VÀ TỰ BỔ SUNG CHO MÌNH Câu 25) HD: Hệ hô hấp có thể ảnh hưởng bởi một số tác nhân gây hại như bụi, vi sinh vật, khí độc, chất độc hại. Để bảo vệ hệ hô hấp cần: - Mặc ấm khi trời lạnh để chống các bệnh viêm đường hô hấp, viêm phổi - Đeo khẩu trang khi làm việc hay sinh hoạt, sinh sống ở vùng nơi có nhiều bụi bẩn, nơi có nhiều vi sinh vật gây bệnh. - Xây dựng cơ sở sản xuất an toàn như sản xuất khép kín, có máy hút bụi, xây dựng khu công nghiệp xa khu dân cư. - Không sử dụng các phương tiện giao thông cũ nát, quá thời hạn sử dụng -Tăng cường trồng cây để bảo vệ không khí - Xử lí rác thải đúng quy định để bảo vệ môi trường không khí - Không khạc nhổ bừa bãi tránh sự lây nhiễm vi sinh vâtk gây bệnh - Khi bị ho, viêm, đau đường hô hấp hoặc tức ngực, khó thở thì cần kiểm tra để chữa kịp thời. Câu 26) Cách tạp hít thở sâu: 6
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An Thời gian: Tập hít thở sâu có thể thực hiện vào buổi sáng hay buổi chiều nhưng tốt nhất là buổi sáng để đuổi một lượng khí cặn đọng lại trong phổi rất lớn. Tập buổi sáng cho chúng ta một cảm giác sảng khoái cả ngày. Cách thực hiện: Giang hai chân rộng bằng vai, giang hai tay lên thật cao hít một hơi thật sâu rồi gập mình hạ hai tay xuống và thở ra từ từ cho đến khi không còn thở ra được nữa lại tiếp tục hít vào và lặp lại tương tự. Số nhịp hít thở sâu cần tăng dần lên. Nên tập đều đặn từ bé. Tác dụng của việc lít thở sâu: Hít thở sâu đều đặn từ bé giúp cơ liên sườn, cơ hoành có khả năng co dãn tối đa; xương sườn có khả năng nâng lên, dãn ra tối đa nên cho ta dung tích sống lí tưởng làm tăng hiệu quả trao đổi khí khi hô hấp, tiết kiệm năng lượng. Câu 27) Tập luyện đều đặn từ bé thì giúp cơ liên sườn, cơ hoành có khả năng co dãn tối đa; xương sườn có khả năng nâng lên, dãn ra tối đa nên cho ta dung tích sống lí tưởng. Dung tích sống phụ thuộc: Sự tập luyện: Vận động viên thường có dung tích sống lớn hơn người bình thường. Thể trạng từng người: Người lớn hơn thường có dung tích lớn hơn Giới tính: Năm thường có dung tích sống lớn hơn nữ Sức khỏe: Người khỏe mạnh có dung tích sống lớn hơn người ốm yếu. Câu 28) Một số bệnh về đường hô hấp như: Viêm đường hô hấp, viêm mũi,ngạt mũi, viêm xoang, ho.. Một số bệnh về phổi như viêm phổi, tràn dịch màng phổi, ung thư phổi, bụi phổi Cách phòng tránh: Nêu lại các biện pháp vệ sinh đường hô hấp là được Câu 29) Để phòng chống bụi bặm: Trồng nhiều cây xanh, nhất là nơi nhiều bụi hay cát thì cây xanh có tác dụng ngăn cản bụi phát tán Sống xa các khu công việc, xa nơi ô nhiễm. Không sử dụng các phương tiện cũ nát để không cho khí độc và bụi do đốt cháy nhiên liệu không hết Sử dụng máy hút bụi trong các xưởng sản xuất Sản xuất khép kín Không vứt rác bừa bãi vì vứt rác bừa bãi sẽ làm cho bụi phát tán trong không khí Câu 30) Vai trò của hệ tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cho cơ thể hấp thụ và thải bã. Các cơ quan tiêu hóa bao gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa: Ống tiêu hóa bap gồm miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột ron, ruột già, ruột thừa, ruột thẳng, hậu môn. Các tuyến tiêu hóa hóa bao gồm tuyến nước bọt, tuyến vị,tuyến ruột, tuyến gan, tuyến tụy Câu 31) Thức ăn vào cơ thể có thể chịu sự biến đổi ở miệng, dạ dày và ruột non. Tuy nhiên có những loại thức ăn không biến đổi trong miệng như các loại thực phẩm uống ví dụ như sữa, thực phẩm chức năng HS tự trình bày sự biến đổi về mặt lí học, hóa học diễn ra trong miệng, dạ dày, ruột non Câu 32) Thức ăn khi vào cơ thể chịu sự biến đổi diễn ra trong miệng, trong dạ dày và ruột non. Sự biến đổi trong các cơ quan này có quan hẹ mật thiết với nhau. Sự biến đổi trong miệng hố trợ cho sự biến đổi trong dạ dày và ruột non, sự biến đổi trong dạ dày hỗ trợ cho sự biến đổi trong ruột non. Nếu sự biến đổi thức ăn trong miệng không được tốt thì sẽ dẫn tới sự biến đổi trong dạ dày và ruột non không được tốt, dạ dày và ruột non sẽ mệt. Ví dụ sự biến đổi tinh bột thì trong miệng một phần tinh bột chuyển thành đường đôi còn ở ruột non toàn bộ tinh bột, đường đôi sẽ biến đổi thành đường đơn. Còn ở trong dạ dày protein chuỗi dài bị phân cắt thành protein chuỗi ngắn đến ruột non thì toàn bộ protein bị biến đổi thành axit béo và glixerin. Người ta thường nói nhai kĩ no lâu, khi nhai kĩ thì dạ dày sẽ đựng được lượng thức ăn nhiều hơn nên đảm bảo đủ chất dinh dưỡng. Bài học cho bản thân là: Khi ăn cần nhai kĩ, tập trung ăn uống, cảm giác thoải mái khi ăn, không ăn quá no để dạ dày và ruột non làm việc được tốt. Ăn xong phải nghỉ ngơi cho dạ dày làm việc. Câu 33) Ở miệng chủ yếu diễn ra sự biến đổi cơ học đó là nhai đảo trộn làm mềm nhuyễn thức an và tạo viên thức ăn để nuốt vào dạ dày, còn biến đổi hóa học diễn ra rất ít đó là một phần tinh bột được chuyển thành đường. Để sự biến đổi cơ học được tốt trong miệng có các loại răng phù hợp như răng nanh sắc để xé thức ăn, răng hàm to để nghiền nát thức ăn, cơ hàm khỏe, có lưỡi đảo trộn làm mềm đều thức ăn. Có tuyến 7
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An nước bọt tiết nước bọt làm cho thức ăn nhanh mềm nhuyễn và chứa enzim amilaza biến đổi tinh bột thành đường đôi. Câu 34) Vai trò của dạ dày là nơi tích trữ thức ăn sau khi được tiêu hóa ở miệng và tiêu hóa thức ăn. Thức ăn sau khi biến đổi sẽ được đưa xuống ruột non từng đợt một. Ở dạ dày hình thức biến đổi lí học là chủ yếu. Để co bóp khỏe thì dạ dày có cơ khỏe, ngoài cơ dọc, cơ vòng còn có cơ chéo. Có lớp niêm mạc dày ngăn cách thành dạ dày với enzim pepsin nên protein trong thức ăn bị biến đổi còn protein trong niêm mạc dạ dày thì không. Có cơ vòng môn vị đóng mở theo tín hiệu axit trong ruột non nên thức ăn không xuống ruột non ồ ạt mà xuống theo từng đợt một. Câu 35) Câu này phải nói hai ý tách biệt: Phù hợp với tiêu hóa và phù hợp với hấp thụ. Đối với dạng câu hỏi nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng thì nêu chức năng trước sau đó nói rõ đặc điểm cấu tạo phù hợp ở đâu. Câu này có ở phàn ôn tập rồi, tự xem lại Câu 36)- Ruột non có rất nhiều enzim của các tuyến tụy, tuyến gan, tuyến ruột để có thể biến đổi hoàn toàn thức ăn. - Thức ăn đã được biến đổi ở miệng, dạ dày, đến ruột non phải biến đổi hoàn toàn vì sự hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non. - Người ta đã hút dịch trong ruột non và chứng minh bằng thực nghiệm ở ruột non có đầy đủ các chất dinh dưỡng như đường đơn, axit amin. Axit béo, glixerin, các thành phần cấu tạo Nucleic Câu 37)Câu này có trong vở ghi rồi, tự làm. CÂU HỎI ÔN TẬP TẾT DÀNH CHO CÁC EM ĐỘI TUYỂN SINH 8 Câu 38) Trình bày sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và giữa tế bào và môi trường trong? Chỉ ra mối quan hệ giữa 2 cấp độ này? Câu 39) Chuyển hóa vật chất và năng lượng diễn ra ở đâu? Gồm mấy quá trình, vai trò của chuyển hóa vật chất và năng lượng? Câu 40) Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cho cơ thể sống? Câu 41) Vì sao nói thực chất của chuyển hóa vật chất và năng lượng là sự trao đổi chất? Câu 42) Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt khi trời nóng, khi trời lạnh? Câu 43) Để chống nóng và chống lạnh chúng ta cần làm gì? Câu 44) Giải thích các câu nói: Trời nóng chống khát, trời mát chống đói; Rét run cầm cập. Câu 45) Khi thời tiết lạnh ta nên tắm như thế nào là đúng cách? Chóc mõng n¨m míi – xu©n ¢t Mïi 2015 8
- Thái Văn Nguyên – THCS Chu Văn An 9

