Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2022.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2022-2023 (Có đáp án)
- MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022 - 2023 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, Mức Mức Mức Mức Tổng Số điểm 1 2 3 4 Đọc hiểu văn bản: - Xác định đươc hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong 2 2 1 bài đọc. Số câu Câu Câu Câu 6 - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa 1;5 2,3,4 6 của bài. - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, chi tiết trong bài đọc; Số điểm 1,0 1,5 1 3,5 biết liên hệ những điều đã đọc được với bản thân và thực tế. Kiến thức Tiếng Việt: 1 2 - Tác dụng của dấu gạch ngang Số câu Câu Câu 3 - Xác định được thành phần câu 9 7;8 - Nhận biết kiểu câu kể Số điểm 1,0 2,5 3,5 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ Số câu 3 3 2 1 9 Tổng Số điểm 2,0 1,5 2,5 1 7 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022 - 2023 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Số câu 1 1 3 1 6 1 văn bản Câu số 1 5 2,3,4 6 Kiến thức Số câu 1 2 3 2 Tiếng Câu số 9 7,8 Việt Tổng số câu 2 1 3 2 1 9
- A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc hiểu (7 điểm) – Thời gian: 35 phút 1. Đọc thầm và làm bài tập: SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG Ngày xưa có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng. Nhà nghèo không có tiền chữa trị, nhưng thương mẹ người con vẫn quyết tâm đi tìm thầy ở các nơi để chữa bệnh cho mẹ. Người con cứ đi từ làng này qua làng khác, vượt bao làng mạc, núi sông, vừa đói vừa rách nhưng không hề nản lòng. Rồi em đi qua một ngôi chùa, em đã xin phép trụ trì của ngôi chùa cầu phúc cho mẹ em mau chóng qua bệnh để hai mẹ con lại trở về cuộc sống như xưa. Lòng hiếu thảo của em đã động đến trời xanh, Đức Phật cũng phải động lòng trắc ẩn nên ngài đã biến thành một nhà sư và tặng cho em một bông hoa có năm cánh. Số cánh hoa tượng trưng cho số năm mà mẹ em sống thêm được. Em nhìn bông hoa vừa vui sướng vì đã có phép màu cứu được mẹ nhưng cũng không khỏi lo lắng vì chỉ có năm cánh hoa, tức mẹ em chỉ còn sống được năm năm. Vì vậy sau một hồi suy nghĩ em đã xé nhỏ các cánh hoa cho tới khi không còn xé nhỏ được nữa, và cũng không còn đếm được bông hoa có bao nhiêu cánh hoa. Nhờ vậy mà người mẹ đã sống rất lâu bên đứa con ngoan hiếu thảo của mình. Bông hoa có vô số cánh hoa biểu tượng cho sự sống, cho ước mơ trường tồn của con người, cho khát vọng chữa lành mọi bệnh tật, sau này người ta gọi đó là hoa cúc. Sự tích hoa cúc trắng cũng từ đó mà ra. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau: Câu 1 (M1-0,5đ): Cô bé trong truyện là người như thế nào? A. Bé gái xinh đẹp. B. Đứa trẻ tinh nghịch, ham chơi. C. Bé gái chăm chỉ, thật thà. D. Bé gái vô cùng con hiếu thảo Câu 2 (M2-0,5đ): Vì sao em bé quyết tâm đi tìm thầy lang để chữa bệnh cho mẹ? A. Vì em bé thương mẹ và muốn mẹ khỏi bệnh. B. Vì quyến luyến không muốn xa mẹ. C. Vì muốn giúp đỡ mẹ. D. Vì chưa thể sống tự lập. Câu 3 (M2-0,5đ): Điều gì khiến Đức Phật cảm động khi nghe câu chuyện của em bé? A. Số phận bất hạnh của người mẹ. B. Trí tuệ hơn người của em bé. C. Cảm thương tấm lòng hiếu thảo của em bé. D. Tình cảnh đáng thương của em bé.
- Câu 4 (M2-0,5đ): Vì sao em bé lại xé nhỏ những cánh hoa cúc trắng? A. Vì muốn cho bông hoa đẹp hơn. B. Vì bông hoa chỉ có năm cánh. C. Vì muốn bông hoa có thật nhiều cánh . D. Vì em muốn mẹ được sống lâu hơn. Câu 5 (M1-1,0đ): Theo câu truyện, hoa cúc biểu tượng cho điều gì? . .. .. . Câu 6 (M4-1,0đ): Nội dung của câu chuyện là gì? . .. .. . Câu 7 (M3-1,5đ): a) Xác định thành phần chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của câu, dùng dấu gạch để phân tách giữa các thành phần câu. Số cánh hoa tượng trưng cho số năm mà mẹ em sống thêm được. . b) Câu văn trên thuộc kiểu câu kể gì? . Câu 8 (M3- 1,0đ): Xác định từ loại của các từ được gạch chân: Người con cứ đi từ làng này qua làng khác, vượt bao làng mạc, núi sông, vừa đói vừa rách nhưng không hề nản lòng - Danh từ: . - Động từ: - Tính từ: . Câu 9 (M1 - 0,5đ): Dấu gạch ngang trong ví dụ sau có tác dụng gì: Cô bé ôm mẹ rồi thì thầm: - Mẹ ơi, con yêu mẹ nhiều lắm! Tác dụng của dấu gạch ngang là: A. Đánh dấu phần chú thích. B. Đánh dấu chỗ lời nói của nhân vật. C. Nối các thành phần câu. D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. II. Đọc thành tiếng (3 điểm): Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút. Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 4 – tập 2.
- B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả (2,0 điểm – thời gian 15 phút) Nghe- viết: bài “Sầu riêng (SGK Tiếng Việt 4 tập 2- Trang 34). Viết đoạn: “Hoa sầu riêng ..... dạo tháng tư, tháng năm ta”. II. Tập làm văn (8,0 điểm) Sân trường em có nhiều cây xanh góp phần làm cho cảnh quan trở nên tươi đẹp. Em hãy tả lại một trong những cây mà em yêu thích.
- ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2022 – 2023 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Phần đọc hiểu Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 9 Đáp án D A C D B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5 Theo câu truyện, hoa cúc biểu tượng cho: sự sống, 1,0 điểm cho ước mơ trường tồn của con người, cho khát vọng chữa lành mọi bệnh tật Câu 6 Nội dung của câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo 1,0 điểm của em bé. Câu 7 a) Học sinh xác định được thành phần câu: 1,0 điểm Số cánh hoa / tượng trưng cho số năm mà mẹ em CN VN sống thêm được. b) Câu văn trên thuộc kiểu câu kể Ai thế nào? 0,5 điểm Câu 8 - Danh từ: làng mạc, núi sông 1,0 điểm - Động từ: đi Xác định đúng - Tính từ: đói, rách mỗi từ được 0,2 điểm II. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ với tốc độ khoảng 75 tiếng/phút trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 19 đến Tuần 26 (Sgk Tiếng Việt 4 – Tập 2) do HS bốc thăm.(2 điểm) - Trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc theo yêu cầu của giáo viên. (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả (2 điểm) Bài viết: (Nghe- viết) trong thời gian 15 phút bài Sầu riêng (SGK Tiếng Việt 4 tập 2- Trang 34 ). Viết đoạn: “Hoa sầu riêng ..... dạo tháng tư, tháng năm ta”. Yêu cầu:
- + Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm 2. Tập làm văn : (8 điểm) - Yêu cầu: Thể loại: Miêu tả Nội dung: Tả một cái cây trên sân trường. - Bài có đủ 3 phần: + Phần mở bài: giới thiệu cây sẽ tả (1 điểm): + Phần thân bài: - Miêu tả bao quát và các bộ phận của cây theo trình tự (3 điểm) - Miêu tả lợi ích của cây (1 điểm) + Phần kết bài: Cảm xúc của bản thân về cây được tả (1 điểm): - Chữ viết, chính tả: 0.5 điểm - Dùng từ, đặt câu: 0.5 điểm -Sáng tạo: sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa .. 1 điểm

