Phiếu bài tập về câu ghép môn Tiếng Việt Lớp 4 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập về câu ghép môn Tiếng Việt Lớp 4 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_ve_thu_ghep_mon_tieng_viet_lop_5.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập về câu ghép môn Tiếng Việt Lớp 4 (Có đáp án)
- BÀI TẬP VỀ CÂU GHÉP Câu 1. Cho đoạn văn sau: (1) Đèn Am vừa bật lên, một cảnh đẹp kỳ dị đã phơi ngay trước mắt tôi. (2) Lẩn trong sương mù, mấy trăm chiếc thuyền đều lên đèn một lượt. (3) Ngọn đèn xao động trông hơi mờ và xanh nhạt. (4) Thuyền trôi từ từ nên ánh đèn cứ thay đổi chỗ mãi. (5) Trước cảnh xinh đẹp ấy, tôi hối hận đã dám nghi dân làng quên cuộc họp hàng năm. a. Em hãy chỉ ra các câu ghép có trong đoạn văn trên. b. Em hãy phân tích cấu tạo các câu ghép vừa tìm được. Sau đó cho biết, các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. Câu 2. Em hãy đánh dấu ✓ vào ô trống đứng trước câu ghép trong các câu sau: ☐ Cây đa già đang run rẩy cành lá chào gió mới. ☐ Cây đa già run rẩy cành lá, nó đang chào những cơn gió mới của buổi sáng. ☐ Cây đa già run rẩy cành lá, vui vẻ chào đón làn gió mới của mùa hè. ☐ Cây đa già run rẩy cành lá trong làn gió mới, nó đang vẫy tay chào ngày mới đó. Câu 3. a. Em hãy phân tích cấu tạo các câu ghép đã tìm được ở câu 2. b. Hãy cho biết các vế trong các câu ghép ấy được nối với nhau bằng cách nào. Theo em, còn có cách nào khác để nối các vế câu ghép nữa không? Nếu có thì đó là cách gì. Câu 4. Em hãy viết tiếp vào chỗ trống để tạo các câu ghép hoàn chỉnh a. Mỗi khi trời đổ mưa to .. b. .. thì em sẽ đạt kết quả cao. c. .. nhưng Lan vẫn chăm chỉ làm hết bài tập về nhà. d. Thấy mẹ đang bận nấu cơm ở trong bếp .. Câu 5. Em hãy điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để nối các vế trong các câu ghép sau đây: a. Trên bục giảng, cô giáo say sưa giảng bài chúng em thì chăm chú lắng nghe. b. Trời mưa to như trút nước các con sông đều đầy ăm ắp. c. trời có nắng to nhiệt độ ngoài trời tăng lên rất cao. d. ... buổi sáng mùa đông trời rất lạnh em vẫn dậy sớm học thuộc bài thơ cô giáo dặn. e. mẹ đang cặm cụi chấm bài cho học sinh bố em kiểm tra bài tập về nhà của em. Câu 6. Em hãy viết các câu ghép có: a. Ba vế câu. b. Hai vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy. c. Hai vế câu được nối với nhau bằng một quan hệ từ.
- d. Hai vế câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Câu 7. Phân tích cấu tạo các câu sau và cho biết chúng là câu đơn hay câu ghép. a. Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ. b. Vì học giỏi, tôi đã được bố thưởng quà. c. Nhờ An học giỏi mà bạn được thưởng quà. d. Nhờ tôi đi học sớm mà tôi tránh được trận mưa rào. e. Do không học bài, tôi đã bị điểm kém. f. Tại tôi mà cả lớp đã bị mất điểm thi đua. g. Vì nhà nghèo mà cậu ấy phải bỏ học. h. Nhờ tập tành đều đặn, Dế Mèn rất khoẻ. i. Vì thành tích của lớp, các bạn ấy đã thi đấu hết mình. j. Vì Dế Mèn tập tành đều đặn nên nó rất khoẻ. k. Vì sự cổ vũ của lớp, các bạn ấy thi đấu rất nhiệt tình. l. Tuy Lan học giỏi nhưng bạn ấy không hề kiêu căng. m. Tuy Lan học giỏi nhưng bạn ít khi đạt điểm cao. n. Tuy rét nhưng các bạn ấy vẫn đi học đều. o. Mặc dù nhà nghèo nhưng bạn ấy vẫn học giỏi. p. Lan không chỉ học giỏi mà chị ấy còn hay giúp đỡ bạn bè. q. Nếu thời tiết khắc nghiệt, bà con quê tôi sẽ không còn gì để ăn. r. Nếu mưa, chúng tôi sẽ ở lại nhà. s. Tôi về đến nhà thì trời đổ mưa rào. t. Chúng tôi phấn đấu học giỏi để thầy cô vui lòng. u. Thầy cô rất vui lòng khi chúng tôi phấn đấu học giỏi. v. Chúng tôi phấn đấu học giỏi, thầy cô vui lòng. w. Anh ấy đi học bằng chiếc xe máy màu đỏ. x. Vừa đi làm mà anh ấy đã mua được xe máy. y. Chưa sáng rõ, bà con đã ra đồng làm việc. z. Mặt trời chưa lên, bà con đã ra đồng làm việc. Câu 8. Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau: 1. Nếu ... thì ... 2. Mặc dù ... nhưng ... 3. Vì ... nên ... 4. Hễ ... thì ... 5. Không những ... mà ... 6. Nhờ ... mà ... 7. Tuy ... nhưng ... Câu 9. Hãy cho biết các câu trong đoạn văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN và VN của chúng. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước. Câu 10. Phân các loại câu dưới đây thành 2 loại: Câu đơn và câu ghép. Tìm CN và VN của chúng. a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.
- b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi. c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. d) Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa. Câu 11 : Xác định cấu tạo của những câu sau: a. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. b. Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt. c. Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn Câu 12: Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau: a. .... nó mang nhiều hành lí . ..........nó không thể đi nhanh được. b. ..........công nghệ phát triển nhanh ....... mọi người liên lạc với nhau rất dễ dàng. c. ....... mùa xuân đến muộn ...... hoa đào vẫn nở đúng hẹn. d. ..... mưa gió thuận hoà ...... mùa màng năm nay bội thu. e. Hoa sen .....đẹp .....nó còn là biểu tượng của đất nước Việt Nam. f. .....Hiếu cố gắng chăm chỉ bạn ấy sẽ thi đỗ trường chuyên. Bài 13. Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau : a) Lan học bài, còn ... b) Nếu trời mưa to thì.... c) ........, còn bố em là bộ đội. d) ........nhưng Lan vẫn đến lớp. Bài 14. Hãy cho biết những câu văn sau là câu đơn hay câu ghép. Tìm CN, VN của chúng: 1) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. 2) Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
- 3) Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột, những chùm thảo quả đỏ chon chót bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng. 4) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà tôi ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đến sáng. 5) Một làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy. 6) Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những cành cây, đỏ những góc phố. 7) Cờ bay trên những mái nhà, trên những cành cây, trên những góc phố. 8) Ve kêu rộn rã. 9) Tiếng ve kêu rộn rã. 10) Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên những quả đồi quanh làng. 11) Một mảnh lá gãy /cũng dậy mùi thơm. 12) Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành. 13) Quả hồi /phơi mình, xoè trên mặt lá đầu cành. 14) Quả hồi như những cánh hoa nằm phơi mình trên mặt lá đầu cành. 15) Quả hồi như những cánh hoa, nằm phơi mình trên mặt lá đầu cành. 16) Làng quê tôi đã khuất hẳn (nhưng) tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. 17) (Khi) ngày chưa tắt hẳn, trăng /đã lên rồi. 18) Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng. 19) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông. Bài 15. Điền vào chỗ trống để tạo nên câu ghép hoàn chỉnh: a. Cây phượng đã nở hoa đỏ rực và b. Trời đã bắt đầu đổ mưa to nên c. Nếu sáng mai trời có nắng đẹp thì d. Vì trường em đã thi học kì xong nên Bài 16: Em hãy biến đổi những câu đơn sau đây thành câu ghép mà không làm thay đổi nội dung của câu a. Ngoài vườn, mẹ em đang cuốc đất để trồng rau. b. Bố em là bác sĩ đang khám bệnh cho bác Hòa ở trong phòng.
- c. Trường học là nơi em yêu quý và mong được đến mỗi ngày. Bài 17. Em hãy tìm và chỉ ra các câu đơn có trong các câu dưới đây. a. Vì không học bài nên Hoa đã bị điểm kém trong bài kiểm tra ở lớp. b. Vì trời mưa to nên chúng em không phải học thể dục. c. Nếu cô giáo yêu cầu học thuộc bài thơ thì em sẽ làm theo lời cô dặn. d. Buổi sáng thức dậy, thấy trời rét buốt, em biết là mùa đông đã về rồi. Bài 18: Xác định thành phần câu: a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu, lá bàng ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông, cây bàng trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu in trên nền trời xám đục. b) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông,những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột,những chùm thảo quả đỏ chon chót bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng. 5. Đáp án chi tiết câu ghép Câu 1. a. Câu ghép: câu (1), (4). b. (1) Đèn Am/ vừa bật lên //, một cảnh đẹp kỳ dị/ đã phơi ngay trước mắt tôi. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng dấu phẩy. (4) Thuyền trôi/ từ từ // nên ánh đèn/ cứ thay đổi chỗ mãi. Các vế câu ghép được nối với nhau bằng quan hệ từ “nên”. Câu 2. ☐ Cây đa già đang run rẩy cành lá chào gió mới. ☑ Cây đa già run rẩy cành lá, nó đang chào những cơn gió mới của buổi sáng. ☐ Cây đa già run rẩy cành lá, vui vẻ chào đón làn gió mới của mùa hè. ☑ Cây đa già run rẩy cành lá trong làn gió mới, nó đang vẫy tay chào ngày mới đó. Câu 3. a. • Cây đa già/ run rẩy cành lá //, nó/ đang chào những cơn gió mới của buổi sáng.
- • Cây đa già/ run rẩy cành lá trong làn gió mới //, nó/ đang vẫy tay chào ngày mới đó. b. • Cả hai câu ghép, đều nối các vế câu với nhau bằng dấu phẩy. • Ngoài cách dùng dấu phẩy, chúng ta còn có thể nối các vế của câu ghép với nhau bằng cách khác. Như dùng quan hệ từ, cặp quan hệ từ, dấu chấm phẩy. Câu 4. Gợi ý: a. Mỗi khi trời đổ mưa to thì em lại thích thú lắng nghe tiếng giọt mưa rơi tí tách trên vòm lá. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả cao. c. Dù đêm đã rất khuya rồi nhưng Lan vẫn chăm chỉ làm hết bài tập về nhà. d. Thấy mẹ đang bận nấu cơm ở trong bếp, em liền chạy ra sân thu áo quần khô vào và gấp gọn gàng. Câu 5. Gợi ý: a. Trên bục giảng, cô giáo say sưa giảng bài còn chúng em thì chăm chú lắng nghe. b. Trời mưa to như trút nước nên các con sông đều đầy ăm ắp. c. Vì trời có nắng to nên nhiệt độ ngoài trời tăng lên rất cao. d. Dù buổi sáng mùa đông trời rất lạnh nhưng em vẫn dậy sớm học thuộc bài thơ cô giáo dặn. e. Trong khi mẹ đang cặm cụi chấm bài cho học sinh thì bố em kiểm tra bài tập về nhà của em. Câu 6. Gợi ý: a. Ba vế câu. • Mùa xuân đến, cây đối đâm chồi nảy lộc, muôn hoa đua nhau khoe sắc. b. Hai vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy. • Đúng 6 giờ sáng, chiếc đồng hồ kêu lên liên tục, em vội thức dậy để sửa soạn đến trường. c. Hai vế câu được nối với nhau bằng một quan hệ từ. • Chú chó nằm ngủ say sưa vì được cô chủ may cho một chiếc chăn ấm áp. d. Hai vế câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. • Dù mùa xuân đã đến nhưng thời tiết vẫn còn rất lạnh lẽo. Câu 7. a. Nhờ bác lao công/, sân trường/ luôn sạch sẽ. → Câu đơn b. Vì học giỏi/, tôi/ đã được bố thưởng quà. → Câu đơn c. Nhờ An/ học giỏi// mà bạn/ được thưởng quà. → Câu ghép d. Nhờ tôi/ đi học sớm// mà tôi/ tránh được trận mưa rào. → Câu ghép e. Do không học bài/, tôi/ đã bị điểm kém. → Câu đơn
- f. Tại tôi/ mà cả lớp/ đã bị mất điểm thi đua. → Câu đơn g. Vì nhà nghèo/ mà cậu ấy/ phải bỏ học. → Câu đơn h. Nhờ tập tành đều đặn/, Dế Mèn/ rất khoẻ. → Câu đơn i. Vì thành tích của lớp/, các bạn ấy/ đã thi đấu hết mình. → Câu đơn j. Vì Dế Mèn/ tập tành đều đặn// nên nó/ rất khoẻ. → Câu ghép k. Vì sự cổ vũ/ của lớp//, các bạn ấy/ thi đấu rất nhiệt tình. → Câu ghép l. Tuy Lan/ học giỏi// nhưng bạn ấy/ không hề kiêu căng. → Câu ghép m. Tuy Lan/ học giỏi// nhưng bạn/ ít khi đạt điểm cao. → Câu ghép n. Tuy rét/ nhưng các bạn ấy/ vẫn đi học đều. → Câu đơn o. Mặc dù/ nhà/ nghèo// nhưng bạn ấy/ vẫn học giỏi. → Câu ghép p. Lan/ không chỉ học giỏi// mà chị ấy/ còn hay giúp đỡ bạn bè. → Câu ghép q. Nếu thời tiết/ khắc nghiệt//, bà con quê tôi/ sẽ không còn gì để ăn. → Câu ghép r. Nếu mưa/, chúng tôi/ sẽ ở lại nhà. → Câu đơn s. Tôi/ về đến nhà// thì trời/ đổ mưa rào. → Câu ghép t. Chúng tôi/ phấn đấu học giỏi// để thầy cô/ vui lòng. → Câu ghép u. Thầy cô/ rất vui lòng// khi chúng tôi/ phấn đấu học giỏi. → Câu ghép v. Chúng tôi/ phấn đấu học giỏi//, thầy cô/ vui lòng. → Câu ghép w. Anh ấy/ đi học// bằng chiếc xe máy/ màu đỏ. → Câu ghép x. Vừa đi làm/ mà anh ấy/ đã mua được xe máy. → Câu đơn y. Chưa sáng rõ/, bà con/ đã ra đồng làm việc. → Câu đơn z. Mặt trời/ chưa lên//, bà con/ đã ra đồng làm việc. → Câu ghép Câu 8. Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau: Gợi ý: 1. Nếu... thì • Nếu mai trời trở rét thì em sẽ mặc chiếc áo len màu tím mà mình thích nhất. 2. Mặc dù... nhưng • Mặc dù cô giáo khen Hoa trước cả lớp nhưng bạn ấy vẫn không hề kiêu căng. 3. Vì... nên • Vì Tuấn được bố cho đi biển chơi nên em được bơi lội dưới dòng nước mát lạnh. 4. Hễ... thì • Hễ tiếng trống trường vang lên ba hồi thì chúng em biết là đã vào tiết học mới. 5. Không những... mà • Tuấn không những học giỏi mà em còn rất dũng cảm. 6. Nhờ... mà • Nhờ cô Lan chỉ đường mà em tìm được nhà bà ngoại. 7. Tuy... nhưng • Tuy Cúc đã học bài được một tiếng rồi nhưng em vẫn không hề thầy mệt.
- Câu 9 *Đáp án: - Câu 1, 3: Câu ghép - Câu 2: Câu đơn - Đã tách CN, VN ở phần đề. Đêm / xuống, mặt trăng / tròn vành vạnh. Cảnh vật / trở nên huyền ảo. Mặt ao / sóng sánh, một CN VN CN VN CN VN mảnh trăng / bồng bềnh trên mặt nước. CN VN Câu 10 *Đáp án: - Câu ghép: b) và d) a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng / về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển. b) Lương Ngọc Quyến / hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông / còn sáng mãi. CN VN c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra / hót râm ran. CN VN d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa / đồm độp trên phên nứa. CN VN CN VN Bài 17. a) Mùa xuân,// lá bàng mới nảy / trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè,// lá / lên thật dày, ánh sáng xuyên qua / chỉ còn là màu ngọc bích. Sang cuối thu,// lá bàng / ngả thành màu tía và bắt đầu rụng xuống. Qua mùa đông,// cây bàng / trụi hết lá, những chiếc cành khẳng khiu / in trên nền trời xám đục. b) Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả / nảy dưới gốc cây kín đáo và lăng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông,// những chùm hoa khép miệng / bắt đầu kết trái. Dưới tầng đáy rừng, tựa như đột ngột,// những chùm thảo quả đỏ chon chót / bỗng rực lên, bóng bẩy như chứa lửa, chứa nắng. Gợi ý: a. Ngoài vườn, mẹ em đang cuốc đất để trồng rau. → Ngoài vườn, mẹ em đang cuốc đất để lát nữa mẹ sẽ trồng rau lên đấy. b. Bố em là bác sĩ đang khám bệnh cho bác Hòa ở trong phòng. → Bố em là bác sĩ, ông đang khám bệnh cho bác Hòa ở trong phòng. c. Trường học là nơi em yêu quý và mong được đến mỗi ngày. →à Trường học là nơi em yêu quý và đó cũng là nơi em mong được đến mỗi ngày.

