Đề kiểm tra môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Tháng 1 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tam Hồng 2

docx 5 trang baochau 01/10/2025 1560
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Tháng 1 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tam Hồng 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_mon_toan_tieng_viet_lop_4_thang_1_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Tháng 1 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Tam Hồng 2

  1. PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 1- lớp 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HỒNG 2 Môn: Toán - thời gian: 40 phút Họ và tên: .................................................................. Lớp: 4 Điểm . I. Trắc nghiệm: Hãy khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. Số gồm 5 chục triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị được viết là: A. 5 706 342 B. 50 763 402 C. 50 706 342 D. 50 760 342 Câu 2. Giá trị của chữ số 5 trong số 35076410 là A. 5 B. 5 000 000 C. 50 00 000 D. 500 000 Câu 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 5 m2 25 cm2 = ...............cm2 A. 525 B. 5025 C. 500 025 D. 50025 Câu 4: Tổng số tuổi của hai cha con là 64 tuổi, con ít hơn cha 28 tuổi. Tuổi con là: A. 18 tuổi B. 46 tuổi C. 36 tuổi D. 19 tuổi Câu 5. 9 tấn 35 kg = .. kg. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là: A. 9350 kg B. 9035 kg C. 9350 D. 9035 Câu 6. Một mảnh đất hình vuông có cạnh dài 25 m. Diện tích mảnh đất đó là: A. 100m2 B.100 C. 625m2 D. 625 II. Tự luận: Câu 7. Đặt tính rồi tính 678535 +680367 435260 - 92753 3124 × 253 8192 : 64 Câu 9. Tổng số học sinh của trường Tiểu học Tam Hồng 2 là 876 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ 42 em. Hỏi trường Tiểu học Tam Hồng 2 có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
  2. Câu 10. Lan có một số kẹo nhiều hơn 25 cái và ít hơn 40 cái. Biết rằng số kẹo của Lan đem chia đều cho 3 bạn hoặc chia đều cho 5 bạn thì vừa hết. Hỏi Lan có bao nhiêu cái kẹo? Câu 8. Tính bằng cách tuận tiện nhất: a) 4 × 19 × 25 ×2 b) 4832 × 112 - 12 ×4832
  3. PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 1- lớp 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HỒNG 2 Môn: Tiếng Việt - Thời gian: 70 phút Họ và tên:...........................................................Lớp:............... Điểm:................ I. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Người nông dân và con chim ưng Bác nông dân bắt được một con chim ưng bị thương nặng nằm ở khu đất trống. Nhìn thấy con chim ưng đáng thương, bác nhặt nó lên, vỗ về nó: - Chắc ngươi đau đớn lắm đây. Ta không muốn ngươi chịu khổ đâu. Ta sẽ chăm sóc cho ngươi. Ngươi hãy mau lành để trở về với trời xanh nhé! Ngày ngày, Bác tận tình chăm sóc vết thương cho chim ưng, chẳng bao lâu, chim ưng lành bệnh. Dù rất yêu quý chim ưng nhưng bác vẫn thả nó trở lại với bầu trời bao la. Một hôm, sau khi làm việc quần quật, bác nông dân tựa lưng vào bức tường để nghỉ cho lại sức. Trong lúc bác thiu thiu ngủ, một con chim ưng từ đâu bay tới, quắp mũ của bác bay đi. Bác nông dân giật mình tỉnh giấc, bác tức giận đuổi theo chim ưng và phát hiện ra đó chính là chú chim mình đã cứu sống. Vừa đuổi theo chim, bác vừa hét: - Này chim ưng ta đã cứu ngươi, sao ngươi lại trêu chọc ta? Rồi chim ưng buông trả mũ. Đúng vào lúc bác nông dân cúi nhặt chiếc mũ thì bức tường lúc nãy bác tựa lưng bỗng đổ ập xuống đè nát tất cả mọi thứ ở bên dưới. ( Theo Truyện ngụ ngôn) Câu 1.Bắt được chú chim ưng đáng thương bác nông dân đã làm gì? Viết câu trả lời của em. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 2.Khi trở về với bầu trời bao la, chim ưng quay lại để làm gì? Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng: A. Để tìm lại khu đất trống nơi mình đã bị thương. B. Để tìm những người đã giúp chim chữa lành vết thương. C. Để trêu trọc cho bác nông dân nổi giận.
  4. D. Để cức bác nông dân thoát khỏi tai họa sập tường. Câu 3. Dựa vào nội dung bài học, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai. Khoanh tròn vào chữ “Đúng” hoặc “Sai”. Thông tin Trả lời Chim ưng được bác nông dân nuôi từ khi còn nhỏ xíu. Đúng / Sai Chim ưng quắp mũ của bác nông dân vì nó rất thích chiếc mũ này. Đúng / Sai Nhờ đuổi theo chim mà bác nông dân ở xa bức tường sắp đổ. Đúng / Sai Tường đổ, mọi thứ bên dưới bị đè nát, còn bác nông dân thoát nạn. Đúng / Sai Câu 4. Dấu hai chấm thứ nhất trong bài có tác dụng gì? Viết câu trả lời của em: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Câu 5: Nếu là người nông dân trong câu chuyện trên, em sẽ nói điều gì với chim ưng khi may mắn thoát khỏi tai họa? Viết câu trả lời của em: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Câu 6: Dòng nào dưới đây chỉ gồm động từ? A.bác, chăm sóc, vỗ về, đất, bao la. B.nhìn, nhặt, chăm sóc, vỗ về, trở về, đuổi. C.vỗ về, bác, đất, bao la, tở về, dưới D.xanh, bác, nhìn, chăm sóc, bắt, bức tường. Câu 8. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau? a) Bác nông dân bắt được một con chim ưng bị thương nặng nằm ở khu đất trống. b) Trong lúc bác thiu thiu ngủ, một con chim bay tới, quắp mũ của bác bay đi. Câu 9. Chuyển câu sau thành câu hỏi " Chắc ngươi đau đớn lắm đây." Viết câu trả lời của em. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 10. Đặt một câu có sử dụng tính từ để nói về tâm trạng của bác nông dân ở cuối câu chuyện. Viết câu trả lời của em. .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
  5. Câu 10. Trong bài có kiểu câu nào em đã được học: A. Câu kể B. Câu hỏi C. Cả câu kể và câu hỏi II.Tập làm văn Đề bài: Tả con vật nuôi mà em yêu thích. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................... ..................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................