Kiến thức bồi dường hè môn Tiếng Tiệt Lớp 3

docx 9 trang baochau 16/09/2025 1930
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức bồi dường hè môn Tiếng Tiệt Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxkien_thuc_boi_duong_he_mon_tieng_tiet_lop_3.docx

Nội dung tài liệu: Kiến thức bồi dường hè môn Tiếng Tiệt Lớp 3

  1. KIẾN THỨC BỒI DƯỜNG HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 I. Biện pháp nghệ thuật so sánh . A. Lí thuyết Câu 1: Thế nào là so sánh ? Câu 2: Cấu tạo của phép so sánh gồm những yếu tố nào ? Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật so sánh ? Câu 4: Có những kiểu so sánh nào được dạy trong chương trình Tiếng việt lớp 3 ? Lấy ví dụ minh họa ? Câu 5: Trong chương trình Tiếng việt lớp 3 khi dạy về biện pháp nghệ thuật so sánh có những dạng bài tập nào ? Lấy ví dụ minh họa ? B. Bài tập Bài 1: Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong những câu thơ, câu văn sau: a. Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim. b. Dưới gốc cây phượng già, những cành hoa phượng rụng phủ kín mặt đất như tấm thảm đỏ. c. Ngọn đèn sáng tựa trăng rằm. Bài 2: Tìm từ so sánh ở bài tập 1. Bài 3: Tìm hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn sau: a. Trên trời có một cô Mây rất đẹp. Khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh biếc, lúc lại đổi áo màu hồng tươi. b. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt như một bức thảm đỏ rực. c. Hoa cà tim tím Hoa mướp vàng vàng Hoa lựu chói chang Đỏ như đốm lửa. d. Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao. Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh. Bài 4: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu dưới đây để tạo ra hình ảnh so sánh. a.Ở chân trời phái đông, mặt trời mới mọc đỏ như ........................... b. Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh như .............................. c. Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như ....................................... Bài 5: Phân tích cấu tạo của các hình ảnh so sánh vào chỗ trống thích hợp trong bảng sau :
  2. a. Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao. Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh. b. Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp. c. Bão đến âm ầm Như đoàn tàu hỏa Bão đi thoang thả Như con bò gầy. d. Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung linh ảnh điện. Câu Sự vật được so sánh Từ so sánh Sự vật so sánh BÀI TẬP TỔNG HỢP Câu 1: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? A. Người đi rất đông B. Đàn kiến đông đúc C. Người đông như kiến Câu 2: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau: “ Từ đó họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.” Câu 3: Tìm từ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: a. Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. b. Mắt của ngôi nhà Là những ô cửa Hai cánh khép mở Như hai hàng mi. Câu 4: Tìm từ chỉ sự vật ( chỉ người, chỉ vật ) có trong đoạn văn sau: Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt nheo nheo vid ánh ban mai in trên mặt nước lấp loáng chiếu dội lên mặt. Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang. Câu 5: Ghi lại hình ảnh so sánh có trong câu 4. Câu 6: Hãy chọn những sự vật có trong ngoặc đơn: ( Bốn cái cột đình, bốn thân cây chắc khỏe, hạt nhãn, mắt thỏ, khúc nhạc vui, tiếng hát của dàn đồng ca ) để so sánh với từng sự vật trong các câu dưới đây. - Đôi mắt bé tròn như ....................................................................................
  3. - Đôi mắt bé tròn như .................................................................................... - Bốn chân của chú voi to như ......................................................................... - Bốn chân của chú voi to như ......................................................................... - Trưa hè, tiếng ve như ................................................................................... - Trưa hè, tiếng ve như ................................................................................... Câu 7: Đặt dấu câu thích hợp vào mỗi câu văn sau: a. Ông tôi rất thích đọc báo b. Bạn An đã có nhiều cố gắng trong học tập c. Bao giờ lớp mình kiểm tra học kì d. Huy có thích học đàn không Câu 8: Tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau: Trời sinh ra trước nhất Mặt trời cũng chưa có Chỉ toàn là trẻ con Chỉ toàn là bóng đêm Trên trái đất trụi trần Không khí chỉ màu đen Không dáng cây ngọn cỏ Chưa có màu sắc khác. Câu 9: Tìm kiểu câu giới thiệu trong các câu sau: a. Gốc đa là nơi tụ hội của đám học trò chúng tôi. b. Tiến chim lảnh lót trong vườn. c. Mô – da là một thiên tài âm nhạc. d. Lũy tre làng là một vành đai phòng thủ kiên cố. e. Hương rừng ngọt ngào lan xa. II. Nhân hóa A. Lí thuyết Câu 1: Thế nào là nhân hóa ? Câu 2: Có mấy cách nhân hóa ? Đó là những cách nào ? Lấy ví dụ minh họa cho từng cách ? Câu 3: Nêu tác dụng của phép nhân hóa ? Câu 4: Trong chương trình Tiếng việt lớp 3 khi dạy về biện pháp nghệ thuật nhân hóa có những dạng bài tập nào ? Lấy ví dụ minh họa ? B. Bài tập Câu 1: Đọc những đoạn văn, đoạn thơ sau rồi điền vào bảng sau: a. Gió thì thầm với lá Lá thì thầm cùng cây Và hoa và ong bướm Thì thầm điều chi đây.
  4. Trời mênh mông đến vậy Đang thì thầm với sao Sao trời tưởng im lặng Lại thì thì thầm cùng nhau. b. Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. Tên sự vật được nhân hóa Các từ ngữ dùng để nhân Cách nhân hóa. hóa sự vật Câu 2 : Viết câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về. a. Một cây hoa : b. Một đồ vật Câu 3: Sử dụng biện pháp nhân hóa viết lại câu văn cho sinh động hơn a.Cây hồng nhung được trồng giữa vườn. b. Dưới ao, cá đang bơm lội. c. Giọt sương đọng trên lá. d. Nắng chiếu xuống sân. I. Biện pháp nghệ thuật so sánh . A. Lí thuyết Câu 1: Thế nào là so sánh ? So sánh là đối chiều sự vật , sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn tả. Câu 2: Cấu tạo của phép so sánh gồm những yếu tố nào ? Một phép so sánh thông thường gồm 3 yếu tố. Sự vật được so sánh(1) Từ so sánh(2) Sự vật so sánh(3) Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm. Sự vật được so sánh Đặc điểm( phương Từ so sánh Sự vật so sánh diện) so sánh * Lưu ý : Trong các yếu tố trên thì yếu tố (1) và (3) không thể thiếu , còn yếu tố (2) có thể khuyết hoặc được thay thế bằng dấu gạch ngang hoặc dấu hai chấm Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật so sánh ? Lấy ví dụ minh họa ?
  5. - So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với những cái không cụ thể , giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới. VD: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. - So sánh giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng. VD: Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao. Câu 4: Có những kiểu so sánh nào được dạy trong chương trình Tiếng việt lớp 3 ? Lấy ví dụ minh họa ? - Phân loại theo mức độ chia làm 2 kiểu + So sánh ngang bằng : VD: Ông là buổi trời chiều. + So sánh hơn kém: VD: Cháu khỏe hơn ông nhiều! - Phân loại theo đối tượng : + So sánh các đối tượng cùng loại. VD: Cô giáo em hiền như cô Tấm. + So sánh các đối tượng khác loại. VD: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại. VD: Trường Sơn : chí lớn ông cha Cửu Long : lòng mẹ bao la sóng trào. VD: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Câu 5: Trong chương trình Tiếng việt lớp 3 khi dạy về biện pháp nghệ thuật so sánh có những dạng bài tập nào ? Lấy ví dụ minh họa ? - Tìm những hình ảnh so sánh có trong mỗi câu văn, câu thơ , đoạn văn. VD: Em yêu nhà em Hàng xoan trước ngõ Hoa xao xuyến nở Hoa xao xuyến nở Như mây từng chùm. Như mây từng chùm. - Tìm những từ so sánh có trong mỗi câu văn, câu thơ , đoạn văn. VD: Mùa đông Trời là cái tủ ướp lạnh Mùa hè Trời là cái bếp lò nung
  6. Từ so sánh : là - Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn, câu thơ , đoạn văn. VD : Ông là buổi trời chiều. Cháu là ngày rạng sáng. Các sự vật được so sánh với nhau : ông / buổi trời chiều ; cháu / ngày rạng sáng. - Tìm những hình ảnh so sánh có trong mỗi câu văn, câu thơ , đoạn văn và cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào. VD : + Ông là buổi trời chiều. ngang bằng Cháu là ngày rạng sáng. ngang bằng + Trăng khuya sáng hơn đèn. hơn kém - Cho các sự vật được so sánh thêm từ so sánh. VD : Quả dừa/ đàn lợn con. Quả dừa ( như , như là , giống như, giống như là, tựa như là,...) đàn lợn con . - Thêm từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu để tạo ra hình ảnh so sánh. - Viết lại câu văn có sử dụng biện pháp so sánh. II. Nhân hóa A. Lí thuyết Câu 1: Thế nào là nhân hóa ? Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động , tính cách, suy nghĩ , tên gọi của người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến chúng trở lên sinh động, gần gũi có hồn hơn. Câu 2: Có mấy cách nhân hóa ? Đó là những cách nào ? Lấy ví dụ minh họa cho từng cách ? - Có 3 cách nhân hóa + Dùng từ gọi người để gọi vật. VD : Chú sơn ca đang hót líu lo. + Dùng từ tả hoạt động , tính chất của người để tả cho vật. VD : Đất nóng lòng chờ đợi + Nói với vật thân mật như nói với người. VD : Xuống đi nào mưa ơi. Câu 3: Nêu tác dụng của phép nhân hóa ? - Phép nhân hóa làm cho câu văn , bài văn thêm cụ thể , sinh động , gợi cảm ; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn. Câu 4: Trong chương trình Tiếng việt lớp 3 khi dạy về biện pháp nghệ thuật nhân hóa có những dạng bài tập nào ? Lấy ví dụ minh họa ? - Tìm những sự vật được nhân hóa VD :
  7. - Tìm những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa. - Tìm những sự vật được nhân hóa và chúng được nhân hóa bằng những cách nào ? - Viết câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa. VD : Viết câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về một con vật nuôi. Chú gà trống báo thức cho mọi người dậy. - Viết lại câu văn đã cho bằng cách sử dụng biện pháp nhân hóa. VD : Chim hót trong vòm lá. Chú chim hót trong vòm Biện pháp nghệ thuật so sánh . Bài 1: Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong những câu thơ, câu văn sau: a. Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim. b. Dưới gốc cây phượng già, những cành hoa phượng rụng phủ kín mặt đất như tấm thảm đỏ. c. Ngọn đèn sáng tựa trăng rằm. Bài 2: Tìm từ so sánh ở bài tập 1. Bài 3: Tìm hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn sau: a. Trên trời có một cô Mây rất đẹp. Khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh biếc, lúc lại đổi áo màu hồng tươi. b. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt như một bức thảm đỏ rực. c. Hoa cà tim tím Hoa mướp vàng vàng Hoa lựu chói chang Đỏ như đốm lửa. d. Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao. Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh. e. Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn Ôi ông trăng sáng tỏ. g. Cây pơ-mu đầu dốc Im như người lính canh Ngựa tuần tra biên giới Dừng đỉnh đèo hí vang. h. Bà như quả ngọt chín rồi
  8. Càng thêm tuổi tác, càng thêm lòng vàng. Bài 4: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu dưới đây để tạo ra hình ảnh so sánh. a.Ở chân trời phái đông, mặt trời mới mọc đỏ như ........................... b.Đêm trung thu, mặt trăng tròn vành vạnh như .............................. c.Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như ....................................... Bài 5: Phân tích cấu tạo của các hình ảnh so sánh vào chỗ trống thích hợp trong bảng sau : a. Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao. Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh. b. Giàn hoa mướp vàng như đàn bướm đẹp. c. Bão đến âm ầm Như đoàn tàu hỏa Bão đi thoang thả Như con bò gầy. d. Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố như những cái quạt mo lung linh ảnh điện. Câu Sự vật được so sánh Từ so sánh Sự vật so sánh II. Nhân hóa Câu 1: Đọc những đoạn văn, đoạn thơ sau rồi điền vào bảng sau: a. Gió thì thầm với lá Lá thì thầm cùng cây Và hoa và ong bướm Thì thầm điều chi đây. Trời mênh mông đến vậy Đang thì thầm với sao Sao trời tưởng im lặng Lại thì thì thầm cùng nhau. b. Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. Tên sự vật được nhân hóa Các từ ngữ dùng để nhân Cách nhân hóa. hóa sự vật Câu 2 : Viết câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về.
  9. a.Một cây hoa : b.Một đồ vật Câu 3: Sử dụng biện pháp nhân hóa viết lại câu văn cho sinh động hơn a.Cây hồng nhung được trồng giữa vườn. b. Dưới ao, cá đang bơm lội. c. Giọt sương đọng trên lá. d. Nắng chiếu xuống sân. ĐỀ 1: Câu 1: Dòng nào nêu đúng các từ chỉ sự vật có trong câu văn “ Hôm ấy, để thay đổi không khí, tôi lấy xe lên núi ngắm cảnh và thưởng thức hoa quả của rừng.” A. không khí, xe, núi, ngắm, cảnh, hoa quả, rừng. B. Hôm , xe, núi, thưởng thức, hoa ,quả. rừng. C. Hôm , không khí, xe, núi, hoa ,quả. rừng. Câu 2: Những văn nào có hình ảnh so sánh? A. Tôi chẳng khác nào “ chim được sổ lồng”. B. Tôi say sưa với cảnh đồi núi mãi đến tận trưa mới chịu về. C. Chiếc xe lao đi vùn vụt như một mũi tên. D. Tim tôi như vỡ ra thành trăm mảnh. Câu 3: Điền tiếp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh. a. Cảnh núi rừng đẹp như .......................................................................... b. Con đường ngoằn ngoèo uốn lượn như.................................................. Câu 4: Nối hình ảnh so sánh ở cột trái với nghĩa thích hợp ở cột phải. a) như chim được sổ lồng 1. rất sợ b) như một mũi tên 2. rất nhanh c) tim như vỡ ra thành trăm mảnh. 3. rất tự do Câu 5: Những từ ngữ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu “ Tình thế của tôi như.....” để có hình ảnh so sánh nói về tình thế nguy hiểm. A. trứng chọi đá B. ngàn cân treo sơi tóc C. nước sôi lửa bỏng