Thuyết trình Tìm hiểu chương trình giáo dục phổ thông tổng thế năm 2018 - Nguyễn Thị Trang Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thuyết trình Tìm hiểu chương trình giáo dục phổ thông tổng thế năm 2018 - Nguyễn Thị Trang Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
thuyet_trinh_tim_hieu_chuong_trinh_giao_duc_pho_thong_tong_t.pptx
Nội dung tài liệu: Thuyết trình Tìm hiểu chương trình giáo dục phổ thông tổng thế năm 2018 - Nguyễn Thị Trang Thanh
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ NĂM 2018 Người trình bày: PGS.TS. Nguyễn Thị Trang Thanh Viện Sư phạm Xã hội – Trường Đại học Vinh
- NỘI DUNG BÁO CÁO Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Phần II NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH Phần III ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 2
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Vì sao phải đổi mới chương trình GD? - Bối cảnh quốc tế + Các cuộc CM công nghiệp 3.0, 4.0 + Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái + Các biến động xã hội - Bối cảnh trong nước + Thành tựu 30 năm đổi mới + Hạn chế (về kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực, văn hóa – xã hội) Phải đổi mới giáo dục
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2. Cơ sở khoa học của việc đổi mới CT GDPT 2.1. Cơ sở thực tiễn - Bối cảnh trong nước, quốc tế - Kết quả đánh giá CT hiện hành + Thiên về dạy chữ, chưa chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn của người học + Chưa thể hiện rõ yêu cầu của 2 giai đoạn giáo dục + Chưa có giải pháp phân hóa tốt. + Phương pháp dạy học thiên về truyền thụ một chiều, hình thức tổ chức dạy học chưa đa dạng 2.2. Cơ sở lý luận - Lý luận về phẩm chất, năng lực - Lý luận và kinh nghiệm xây dựng chương trình GDPT
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2. Cơ sở khoa học của việc đổi mới CT GDPT 2.3. Cơ sở pháp lí - Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8, khoá XI về Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. - Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội khoá 13 về Đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông. - Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án đổi mới chương trình, SGK phổ thông. - Luật Giáo dục và pháp luật liên quan. - Thông tư 14/2017/TT-BGDĐT ngày 06/6/2017 của Bộ GD&ĐT về Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình XD, chỉnh sửa chương trình GDPT .
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2. Cơ sở khoa học của việc đổi mới CT GDPT 2.3. Cơ sở pháp lí - Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8, khoá XI: “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo ”
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2. Cơ sở khoa học của việc đổi mới CT GDPT 2.3. Cơ sở pháp lí - Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội: “Đổi mới CT, SGK GDPT nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.”
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2. Cơ sở khoa học của việc đổi mới CT GDPT 2.3. Cơ sở pháp lí - Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng CP: “coi trọng dạy người với dạy chữ, rèn luyện, phát triển cả về phẩm chất và năng lực; chú trọng giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, nhân cách, lối sống; phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu và định hướng nghề nghiệp cho mỗi học sinh; tăng cường năng lực ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng sống, làm việc trong điều kiện hội nhập quốc tế, ” “lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; tăng cường tính tương tác trong dạy và học giữa thầy với trò, trò với trò và giữa các thầy giáo, cô giáo”.
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2. Cơ sở khoa học của việc đổi mới CT GDPT 2.3. Cơ sở pháp lí Nghị quyết 29 của Trung ương Đảng; Nghị quyết 88 của QH, Quyết định 404 của CP: - Hai giai đoạn GD - Tích hợp cao ở các lớp dưới, phân hóa dần ở các lớp trên - CT thống nhất, mềm dẻo, linh hoạt, có tính mở - Kế thừa, phát triển các CT đã có; tiếp thu kinh nghiệm quốc tế; phù hợp với điều kiện thực tiễn
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 3. Phương pháp xây dựng CT GDPT
- - Phương pháp sơ đồ ngược Phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá. Nội dung dạy học. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực. Mục tiêu giáo dục phổ thông. Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực. Nhu cầu phát triển đất nước. Bối cảnh thời đại.
- - Phương pháp RIA Chương trình GDPT là một văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh hành vi xã hội để giải quyết một vấn đề lớn liên quan đến nhiều người dân trong một giai đoạn xác định. Vì vậy, chương trình GDPT cần được xây dựng theo đúng quy trình ban hành văn bản QPPL 12 8/11/2025
- - Phương pháp RIA Đánh giá chính sách Đề xuất Thực thi chính sách chính sách mới Ban hành Đánh giá chính sách tác động
- PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Lộ trình đổi mới - Năm học 2020 – 2021: lớp 1 - Năm học 2021 – 2022: lớp 2, lớp 6 - Năm học 2022 – 2023: lớp 3, lớp 7, lớp 10 - Năm học 2023 – 2024: lớp 4, lớp 8, lớp 11 - Năm học 2024 – 2025: lớp 5, lớp 9, lớp 12
- PHẦN II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Phát triển phẩm chất, năng lực người học Về mục tiêu giáo dục: giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ. Về phương châm giáo dục: kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội”. Mục tiêu đổi mới của CTGDPT: chuyển từ nền GD nặng về trang bị kiến thức sang nền GD phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chuyển từ “HS biết những gì?” sang “HS làm được những gì?”
- PHẦN II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Phát triển phẩm chất, năng lực người học 1.1. Phẩm chất và CT GD phát triển phẩm chất - Phẩm chất: là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người. - Phẩm chất = PC tâm lý (Đức) + PC trí tuệ (Tài). - Đối sánh với “năng lực”, PC = Đức, còn “năng lực” = Tài. - PC được đánh giá bằng hành vi; NL được đánh giá bằng hiệu quả hoạt động.
- PHẦN II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1.1. Phẩm chất và CT GD phát triển phẩm chất CÁC PHẨM CHẤT CHỦ YẾU 1) Yêu nước 2) Nhân ái 3) Chăm chỉ 4) Trung thực 5) Trách nhiệm
- PHẦN II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1.1. Phẩm chất và CT GD phát triển phẩm chất Căn cứ xác định phẩm chất 1. Nghị quyết 5/ TW khóa VIII (1998) 2. Nghị quyết 33/ TW khóa XI (2014) 3. Năm điều Bác Hồ dạy học sinh 18 8/11/2025
- 1. Nghị quyết 5/ TW khóa VIII (1998) Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung. Có lối sống lành mạnh, nếp sống vǎn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. Lao động chǎm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, nǎng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội. Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ ẩ ỹ ể ự 19th m m và th l c. 8/11/2025
- Nghị quyết 5/ TW khóa VIII (1998) - Yêu nước, Đoàn kết, Cần kiệm, Trung thực, Nhân nghĩa, Kỷ cương, Có ý thức bảo vệ môi trường, Chăm chỉ, Sáng tạo, Thường xuyên học tập, rèn luyện - Trùng nhau: Cần kiệm/Chăm chỉ/Thường xuyên học tập, rèn luyện; Đoàn kết/Nhân nghĩa - Thuộc về năng lực: Sáng tạo Yêu nước, Nhân nghĩa, Cần kiệm, Trung thực, Kỷ cương

