Bài giảng môn Toán Lớp 3 - Giải bài toán bằng hai phép tính - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Toán Lớp 3 - Giải bài toán bằng hai phép tính - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_toan_lop_3_giai_bai_toan_bang_hai_phep_tinh_tr.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Toán Lớp 3 - Giải bài toán bằng hai phép tính - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)
- Thứ ngày tháng năm 2021 Toán Bài 1: Thùng thứ nhất đựng 365 l mật ong, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 26 l mật ong. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít mật ong? Tóm tắt Bài giải 365 lít Thùng thứ hai có số lít mật ong T1 ? lít là: mật 365 + 26 = 391(l) ong Cả hai thùng có số lít mật ong T2 là: 26 lít 365 + 391 = 756 (l) Đáp số: 756 l
- Bài 1: Thùng thứ nhất đựng 365 l mật ong, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 26 l mật ong. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít mật ong? Tóm tắt Cách 2: Bài giải: 365 lít Cả hai thùng có số lít mật ong là: T1 ? lít 365 + (365 +26) = 756 (l) mật ong Đáp số: 756 l T2 26 lít
- ÔN TÂP: BÀI TOÁN GiẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH Bài 2: Một bến xe có 54 ôtô. Lúc đầu có 21 ôtô rời bến, sau đó thêm 17 ôtô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ôtô? Tóm tắt 21 ôtô 17 ôtô ? ôtô Bài giải Bài giải : 54 ô tô Số ô tô còn lại sau lần rời bến Số xe ô tô rời bến cả hai lần là : thứ nhất là : 21 + 17 = 38 (ô tô) 54 - 21 = 33 (ôtô) Bến xe còn lại số ôtô là : Bến xe còn lại số ôtô là : 54 – 38 = 16 (ôtô) 33– 17 = 16 (ôtô) Đáp số: 16 ôtô Đáp số: 16 ôtô
- Bài 2: Một bến xe có 54 ôtô. Lúc đầu có 21 ôtô rời bến, sau đó thêm 17 ôtô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ôtô? Tóm tắt 21 ôtô 17 ôtô ? ôtô 54 ô tô Cách 3: Bài giải Bến xe còn lại số xe ôtô là : 54 – (21 + 17) = 16 (xe) Đáp số : 16 ôtô
- Bài 3: Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó. 16 bạn Giỏi 9 bạn ? bạn Khá Bài giải : Bài toán Số học sinh khá của lớp đó là: Lớp 3B có 16 học sinh 16 + 9 = 25(học sinh) giỏi, số học sinh khá nhiều hơn 9 bạn. Hỏi Số học sinh giỏi và khá của lớp đó là: lớp 3B có bao nhiêu 16 + 25 = 41 ( học sinh) bạn học sinh giỏi và khá. Đáp số : 41 học sinh
- Bài 3: Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó. 16 bạn Giỏi 9 bạn ? bạn Khá Bài giải : Bài toán Số học sinh giỏi và khá của lớp đó là: Lớp 3B có 16 học sinh 16 + (16 + 9) = 41 ( học sinh) giỏi, số học sinh khá nhiều hơn 9 bạn. Hỏi Đáp số : 41học sinh lớp 3B có bao nhiêu bạn học sinh giỏi và khá.
- Bài 4: Dựa theo tóm tắt và giải bài toán sau: Tóm tắt 15m Tấm vải đỏ 8 m ? m Tấm vải xanh
- Tóm tắt 15m Tấm vải đỏ 8 m ? m Tấm vải xanh Bài giải Tấm vải xanh dài là: 15 + 8 = 23 (m) Cả hai tấm vải dài là: 15 + 23 = 38 (m) Đáp số: 38 m vải.
- Tóm tắt 15m Tấm vải đỏ 8 m ? m Tấm vải xanh Bài giải Tấm vải xanh dài là: 15 + 8 = 23 (m) Cả hai tấm vải dài là: 15 + 23 = 38 (m) Đáp số: 38 m vải.
- Tóm tắt 15m Tấm vải đỏ 8 m ? m Tấm vải xanh Bài toán:Tấm vải đỏ dài 15m, tấm vải xanh dài hơn tấm vải đỏ 8m .Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét ? Bài giải Tấm vải xanh dài là: 15 + 8 = 23 (m) Cả hai tấm vải dài là: 15 + 23 = 38 (m) Đáp số: 38 m vải.

