Bài tập ôn tập chủ đề đại số Toán Lớp 3
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập chủ đề đại số Toán Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_chu_de_dai_so_toan_lop_3.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập chủ đề đại số Toán Lớp 3
- CHỦ ĐỀ ĐẠI SỐ I. Đọc , viết, cấu tạo số 1. Đọc các số sau: 123456789; 1 203 000; 100 000 436 2. Viết số gồm: - Một nghìn, chín trăm, ba chục và hai đơn vị - Một triệu, ba mươi nghìn, ba chục và một đơn vị - 13 trăm, 13 chục và 13 đơn vị - a nghìn, b trăm, c chục và d đơn vị( a, b, c, d là cá chữ số, a khác 0) 3. Số tự nhiên x gồm mấy chữ số, biết số đó: a) Có chữ số hàng cao nhất thuộc lớp trăm nghìn b) Có chữ số hàng cao nhất thuộc lớp triệu 4. Có bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau viết bới các chữ số 1,2,3,4,5. Mỗi chữ số ở mỗi hàng xuất hiện bao nhiêu lần? II. Các phép tính với số tự nhiên 1. Tìm tổng của tất cả các số có bốn chữ số khác nhau, viết bởi các số 0,1,2,7 2. Tính tổng sau bằng cách hợp lý a) 4823+ 1560 + 8440+ 5177 b) 10556 + 8074 + 9444+ 926+ 1000 c)54 x 113 + 45 x 113 + 113 d) ( 532 x7 – 266 x14) x( 532x7 + 266) e) 117 x( 36 + 62) – 17 x( 62+ 36) g) A= 1+1+1+ ..+1 – 999( có 1000 số 1) h) B= 4 x 113 x 25 – 5 x 112 x20 3. Tính giá trị biểu thức a) 99927 : (10248:8 – 1272); b) (10356×5 – 780) : 6 c) 100 – 99 + 98 – 97 + + 4 – 3 + 2 d) 1+ 2+ 3 + 4+ + 98 + 99+ 100 e) 2+4+6+ + 98+ 100
- g)10000 - ( 93120 : 24 - 24 x 57 ) 4. Tìm x a, X + 1234 + 3012 = 4724 n, (4282 + X) x 8 = 84392 b, X - 285 + 85 = 2495 p, (19429 - X) + 1849 = 5938 c, 2748 + X - 8593 = 10495 q, (2482 - X) -1940 = 492 d X + 847 x 2 = 1953 - 74 r, (18490 + X) + 428 = 49202 e, X - 7015 : 5 = 374 x 7 s, (X + 2859) x 2 = 5830 x 2 g, X : 7 x 18 = 6973 - 5839 t, (X - 4737) : 3 = 5738 - 943 h, X : 3 + 8400 = 4938 - 924 x, (X + 5284) x 5 = 47832 + 8593 i) 479 - X x 5 = 896 : 4 y, (X - 7346) : 9 = 8590 x 2 k, 3179 : X + 999 = 593 x 2 z)216:x+34:x=10 l, 1023 + X - 203 = 9948 : 12 m, (1848 + X) : 23 = 83 III. Mối quan hệ của các phép tính Phép cộng 1)- Tìm một số biết rằng nếu cộng số đó với 1359 thì được tổng là 4372. 2)- Tìm một số biết rằng nếu lấy 2348 cộng với số đó thì được tổng là 5247. 3)- Hai số có tổng là 15 579. Nếu tăng số hạng thứ nhất thêm 678 đơn vị và giảm số hạng thứ hai 57 đơn vị thì tổng của hai số đó tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị? 4) Trong một phép cộng gồm 2 số hạng. Biết rằng nếu tăng số hạng thứ nhất thêm 234 thì tổng sẽ bằng 579. Hỏi nếu giảm số hạng thứ 2 đi 234 thì tổng sẽ bằng bao nhiêu? 5)- Tổng của hai số là 123. Nếu gấp số hạng thứ hai lên 5 lần thì được tổng mới là 315. Tìm hai số đó. 6) Tổng của hai số là 79. Nếu tăng số thứ nhất lên 4 lần và tăng số thứ hai lên 5 lần thì được tổng mới là 370. Tìm hai số đó. 7) Hai số có tổng là 88. Nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và giảm số hạng thứ hai đi một số đơn vị thì được tổng mới là 76. Hỏi số hạng thứ hai giảm bao nhiêu đơn vị? 8)- Khi cộng một số tự nhiên với 107, một bạn học sinh đã chép nhầm 107 thành 1007 nên được kết quả là 1996. Tìm tổng đúng của phép cộng.
- 9) Khi cộng một số tự nhiên với 305, do sơ suất, một học sinh đã bỏ quên chữ số 0 của số hạng thứ hai nên nhận được kết quả bằng 380. Tìm kết quả đúng của phép tính đó 10) Khi cộng 1234 với một số có hai chữ số, do sơ suất, một học sinh đã đặt tính như sau: 1234 +ab Vì vậy kết quả phép tính tăng lên 414 đơn vị. Tìm kết quả đúng cho phép tính đó. Phép trừ 1) - Hai số có hiệu là 4275. Nếu thêm vào số bị trừ 1027 đơn vị và bớt ở số trừ 2148 đơn vị thì được hiệu mới bằng bao nhiêu ? 2) - Hai số có hiệu là 5729. Nếu thêm vào số trừ 2418 đơn vị và số bị trừ 7926 đơn vị thì được hiệu mới bằng bao nhiêu ? 3) - Cho một phép trừ. Nếu thêm vào số bị trừ 3107đơn vị và bớt ở số trừ 1738 đơn vị thì được hiệu mới là 7248. Tìm hiệu ban đầu của phép trừ. 4)Trong một phép trừ, nếu tăng số bị trừ thêm 125 thì hiệu sẽ bằng 604. Hỏi nếu tăng số trừ thêm 215 thì hiệu của phép trừ đó sẽ bằng bao nhiêu? 5)Khi trừ một số đi 208, do sơ suất, một học sinh đã bỏ quên chữ số 0 của số trừ, đồng thời viết nhầm dấu trừ thành dấu cộng nên nhận được kết quả bằng 1050. Tìm kết quả của phép tính đúng đó. 6)- Khi trừ một số có 3 chữ số cho một số có 1chữ số, do đãng trí, một bạn học sinh đã đặt số trừ thẳng với chữ số hàng trăm nên đã được kết quả là 486 mà lẽ ra kết quả đúng phải là 783. Tìm số bị trừ và số trừ. Phép nhân 1) Khi nhân một số tự nhiên với 104, do sơ suất, một học sinh đã bỏ quên chữ số 0 của thừa số thứ hai nên nhận được kết quả bằng 4550. 2, Khi nhân một số tự nhiên với 6789 do lúng túng, bạn Hoa đã đặt tất cả các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên đã được kết quả là 296280. Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó. 3) Khi nhân một số tự nhiên với 103 do lúng túng, bạn Huệ đã viết thiếu chữ số 0 nên đã làm cho kết quả giảm 37080. Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó.
- 4) Khi nhân một số tự nhiên với 142 do lúng túng, bạn Lan đã viết lộn thừa số thứ hai nên đã làm cho kết quả tăng 27255. Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó. Phép chia 1) Trong phép chia có thương bằng 45, nếu tăng số chia gấp 5 lần thì thương của phép chia đó bằng bao nhiêu? 2) Trong một phép chia có số chia là 6, thương là số lớn nhất có hai chữ số và số dư là số dư lớn nhất có thể có trong phép chia đó. Tìm số bị chia trong phép chia đó. Trong một phép chia có số bị chia lớn hơn 7 lần số chia 8 đơn vị. Biết số bị chia là 92. Tìm số chia trong phép chia đó. 3) Trong một phép chia hết có thương bằng 8, nếu giữ nguyên số chia và thêm vào số bị chia 5 đơn vị thì thương mới là 9 và số dư là 1. Tìm số chia và số bị chia trong phép chia lúc đầu đó. 4) Một phép chia có số chia bằng 5, thương bằng 24, số dư là 3. Hỏi nếu tăng số chia thêm 5 đơn vị thì số dư trong phép chia mới đó sẽ là bao nhiêu? 5)- Một số tự nhiên chia cho 45 được thương là 36 và dư 25. Nếu lấy số đó chia cho 27 thì được thương bằng bao nhiêu? số dư bằng bao nhiêu? 6)- Một số tự nhiên chia cho 38 được thương là 75 và số dư là số dư lớn nhất. Nếu lấy số đó chia cho 46 thì được thương bằng bao nhiêu? số dư bằng bao nhiêu? 7)- Một phép chia có số chia bằng 57, số dư bằng 24. Hỏi phải bớt đi ở số bị chia ít nhất bao nhiêu đơn vị để được phép chia hết. Khi đó thương thay đổi thế nào? 8)- Một phép chia có số chia bằng 48, số dư bằng 23. Hỏi phải thêm vào số bị chia ít nhất bao nhiêu đơn vị để được phép chia hết. Khi đó thương thay đổi thế nào? 9)- Một phép chia có số chia bằng 7, số dư bằng 4. Hỏi phải thêm vào số bị chia ít nhất bao nhiêu đơn vị để được phép chia hết và có thương tăng thêm 3 đơn vị. 10) Một phép chia có số chia bằng 8, số dư bằng 5. Hỏi phải bớt ở số bị chia ít nhất bao nhiêu đơn vị để được phép chia hết và có thương giảm đi 2 đơn vị. IV. Toán có lời văn Bài 1: Có hai can đựng dầu. Can thứ nhất đựng 26 lít. Nếu bớt đi can thứ nhất 3 lít thì số dầu còn lại ở can thứ hai ít hơn ở can thứ nhất là 8 lít. Hỏi can thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? Bài 2: An có 30 viên bi. Số bi của Bình bằng ½ số bi của An bớt đi 3 viên. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?
- Bài 3: Số bi của Minh bằng nửa số bi của Tùng. Biết nếu Tùng cho Minh 4 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Bài 4: Mai có 42 cái kẹo. Mai chia cho các bạn một số kẹo. Biết rằng sau khi chia cho các bạn, Mai còn lại ⅓ số kẹo. Hỏi Mai chia cho các bạn bao nhiêu cái kẹo? Bài 5: Số bi của Hưng bằng ¼ của Hà. Nếu Hưng có thêm 6 viên bi thì số bi của Hưng ít hơn của Hà là 6 viên. Tính số bi của mỗi bạn. Bài 6: Mẹ mua 59kg gạo, mẹ chia số gạo đó vào các túi, mỗi túi 5kg. Hỏi mẹ cần ít nhất bao nhiêu túi để đựng hết số gạo đó? Bài 7: Có 2 thùng dầu, mỗi thùng chứa 12 lít (l). Nếu đổ 4l ở thùng thứ hai sang thùng thứ nhất thì số dầu ở thùng thứ nhất gấp mấy lần số dầu ở thùng thứ hai? Bài 8: Có 2 ngăn sách. Biết ¼ số sách ở ngăn thứ nhất bằng ⅓ số sách ở ngăn thứ hai và đều bằng 134 quyển. Tính số sách ở cả hai ngăn. Bài 9: Cô giáo chia cho 8 bạn học sinh giỏi mỗi bạn 6 quyển vở và còn thừa 2 quyển. Hỏi cô giáo có tất cả bao nhiêu quyển vở? Bài 10: Minh có 42 viên bi. Biết sau khi cho Long 6 viên thì số bi của Minh gấp 3 lần của Long. Hỏi lúc đầu Minh có số bi gấp mấy lần số bi của Long? Bài 12: Hai ngăn cùng có 32 quyển sách. Hỏi sau khi chuyển 24 quyển sách từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới gấp mấy lần số sách ở ngăn trên? Bài 13: Khối lượng của 8 bao xi măng là 320kg. Biết mỗi vỏ bao đó nặng 200g. Tính lượng xi măng đựng trong 5 bao xi măng như thế. Bài 14: Lớp 3A có 32 học sinh, trong đó số học sinh giỏi bằng số học sinh khá, số học sinh trung bình chiếm ¼ và không có học sinh yếu. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh giỏi? Bài 15: Lớp 3A có 32 học sinh, lớp 3B có 34 học sinh, lớp 3C có số học sinh bằng nửa tổng số học sinh của hai lớp 3A và 3B. Hỏi cả 3 lớp có bao nhiêu học sinh? Bài 16: Lớp 3A phải trồng một số cây. Nếu trồng mỗi hàng 9 cây thì có 1 hàng chỉ trồng 1 cây, nếu trồng mỗi hàng 7 cây thì vừa đủ. Hỏi lớp 3A phải trồng bao nhiêu cây? Bài 17: Nhà Lan nuôi một số gà. Biết rằng sau khi bán đi ⅙ số gà thì còn lại 50 con nữa. Hỏi nhà Lan nuôi bao nhiêu con gà? Bài 18: Lan mua 2 quyển sách và 1 quyển vở hết 12000 đồng. Phượng mua 2 quyển sách và 2 quyển vở cùng loại đó hết 14000 đồng. Tính giá tiền 1 quyển sách. Bài 19: Lan mua 6 quyển vở và 4 cái bút hết 16000 đồng. Hồng mua 4 quyển vở và 6 cái bút cùng loại hết 18000 đồng. Tính giá tiền 1 quyển vở, 1 cái bút. Bài 20: Cô giáo có 8 gói kẹo, mỗi gói có 45 cái. Sau đó cô mua thêm 3 gói kẹo như thế và đem toàn bộ số kẹo chia đều cho 5 tổ. Hỏi mỗi tổ được chia bao nhiêu cái kẹo?
- Bài 21: Một bể chứa được 2400 lít nước. Người ta cho 2 vòi cùng chảy vào bể. Vòi thứ nhất cứ 10 phút chảy được 30 lít, vòi thứ hai cứ 6 phút chảy được 30 lít. Khi bể cạn, cho hai vòi cùng chảy thì bao lâu bể sẽ đầy? Bài 22: Một người đem đi bán 1230 quả trứng. Lần thứ nhất người đó bán được ⅕ số trứng, lần thứ hai bán được ⅓ số trứng còn lại. Sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu quả trứng? Bài 23: Nhà Huy nuôi một số gà và thỏ, trong đó số gà gấp đôi số thỏ. Biết tổng số chân cả hai loại là 32 cái. Tính số gà và số thỏ. Bài 24: Nhà Huy nuôi số vịt nhiều hơn số mèo là 5 con. Biết tổng số chân cả 2 loại là 58 cái. Tính số vịt và số mèo. Bài 25: Bao thứ nhất đựng 18kg gạo. Biết số gạo ở bao thứ nhất nhiều gấp 3 lần số gạo ở bao thứ hai. Hỏi phải chuyển từ bao thứ nhất sang bao thứ hai bao nhiêu gạo để hai bao có số gạo bằng nhau? Bài 26: Một cửa hàng bán gạo sau khi bán đi một nửa số gạo và 20kg thì còn lại 20kg. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu gạo? Bài 27: Một giá sách có hai ngăn sách. Biết rằng nếu lấy ra từ ngăn thứ nhất ⅓ số sách và từ ngăn thứ hai ⅕ số sách thì mỗi ngăn đều còn 12 cuốn. Hỏi ngăn thứ nhất hơn ngăn thứ hai mấy cuốn? Bài 28: Mẹ mua về 25 bông hoa. Mẹ cắm vào 2 lọ, mỗi lọ cắm số bông hoa bằng nhau. Biết sau khi cắm, còn thừa 3 bông. Hỏi mẹ cắm vào mỗi lọ bao nhiêu bông hoa? Bài 29: Có 2 túi gạo, túi thứ nhất đựng 30kg, túi thứ hai đựng 10kg. Hỏi phải đổ từ túi thứ hai sang túi thứ nhất bao nhiêu gạo để số gạo ở túi thứ nhất gấp 9 lần túi thứ hai? Bài 30: Thùng thứ nhất chứa ⅓ thùng dầu, thùng thứ hai chứa ⅓ thùng dầu. Nếu đổ thêm 20 lít dầu vào hai thùng thì cả hai thùng sẽ đầy dầu. Tính số dầu lúc đầu ở mỗi thùng. Bài 31: Có ba hộp bút chì, mỗi hộp đựng một số bút chì. Lấy 6 bút chì từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, rồi lại lấy 4 bút chì ở hộp thứ hai chuyển sang hộp thứ ba, cuối cùng lấy 2 bút chì ở hộp thứ ba chuyển sang hộp thứ nhất. Lúc đó mỗi hộp có đúng một tá bút chì. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu bút chì? Bài 32: Một cửa hàng bán bốn ngày được 150m vải. Biết hai ngày đầu bán bằng nhau, ngày thứ ba bán ít hơn mỗi ngày đầu 16m, ngày thứ tư bán hơn ngày thứ ba 14m. Hỏi ngày thứ tư bán được bao nhiêu mét? Bài 33: Các bạn học sinh xếp hàng tập thể dục. Biết rằng nếu xếp mỗi hàng 24 học sinh thì phải xếp thành 8 hàng. Hỏi nếu mỗi hàng bớt đi 8 học sinh thì phải xếp thành bao nhiêu hàng? V. Hình học Bài 1: Cho đoạn thẳng AB dài 64cm, M là trung điểm của AB và N là trung điểm của MB như hình vẽ. Tính độ dài đoạn NB. A M N B
- Bài 2: Một hình chữ nhật có chu vi 48dm. Biết chiều rộng của hình chữ nhật là 9dm. Tính chiều dài hình chữ nhật đó. Bài 3: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 56m, chiều rộng 34m. Người ta mở rộng khu đất bằng cách kéo dài thêm chiều dài 12m và chiều rộng 14m. Tính chu vi của khu đất sau khi mở rộng. Bài 4: Ghép 2 viên gạch hình vuông thành một hình chữ nhật có chu vi 24dm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó. Bài 5: Một hình chữ nhật được ghép bởi 3 hình vuông. Biết diện tích của hình chữ nhật đó là 75dm2. Tính chu vi của hình chữ nhật đó. Bài 6: Một băng giấy hình chữ nhật có chiều rộng 8cm. Nếu tăng chiều rộng thêm 3cm và giữ nguyên chiều dài thì diện tích băng giấy tăng thêm 72cm2. Tính diện tích của băng giấy đó. Bài 7: Cho một hình vuông, biết rằng nếu kéo dài một cạnh về bên phải 2cm và bên trái 4cm thì được một hình chữ nhật có chu vi 48cm. Tính diện tích của hình vuông đó. Bài 8: Một hình tam giác có chu vi bằng 4dm. Biết hai cạnh dài bằng nhau và dài 10cm. Tính độ dài của cạnh còn lại. Bài 9: Một hình chữ nhật có chu vi gấp 6 lần chiều rộng. Biết chiều dài hình chữ nhật đó là 12cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó. Bài 10: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 4 lần chiều rộng và chu vi gấp đôi chu vi hình vuông cạnh 115m. Tính chiều dài hình đó. Bài 11: Chia một hình chữ nhật thành 2 hình vuông bằng nhau. Biết chu vi mỗi hình vuông sau khi chia là 32cm. Tính chu vi của hình chữ nhật lúc đầu. Bài 12: Một hình chữ nhật có diện tích 75cm2. Biết nửa chu vi gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi của hình chữ nhật đó. Bài 13: Một hình chữ nhật có diện tích 72cm2 và chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi của hình chữ nhật đó. Bài 14: Giảm cạnh của một hình vuông đi 5cm thì chu vi của hình đó sẽ giảm đi bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài 15: Một hình chữ nhật có chu vi 125cm. Nếu tăng chiều rộng 5cm và giảm chiều dài 10cm thì chu vi của hình đó bằng bao nhiêu? Bài 16: Hình tam giác ABC có 3 cạnh bằng nhau. Hình tứ giác MNPQ có 4 cạnh bằng nhau. Biết cạnh hình tam giác dài hơn cạnh hình tứ giác 10cm và chu vi hai hình đó bằng nhau. Tìm độ dài cạnh của hình tam giác ABC và hình tứ giác MNPQ. Bài 17: Cắt một miếng bìa hình vuông thành 2 mảnh hình chữ nhật bằng nhau có tổng chu vi là 48cm. Tính diện tích mỗi mảnh hình chữ nhật sau khi cắt ra đó. Bài 18: Cho hình bên, biết chu vi mỗi hình chữ nhật là 16cm. Tính diện tích hình vuông. Bài 181: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 6m thì diện tích tăng 72m2. Tính diện tích hình đó. Bài 182: Một hình chữ nhật có chiều dài 45cm. Biết chu vi lớn hơn chiều rộng 105cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
- Bài 19: Tính diện tích một hình chữ nhật biết rằng nếu tăng chiều rộng 3m thì diện tích tăng 18m2 và nếu giảm chiều dài 4m thì diện tích giảm 12m2. Bài 20: Đường gấp khúc ABCDE có AB = 7cm, BC = 9cm. Biết tổng độ dài hai đoạn AB và BC bằng tổng độ dài hai đoạn CD và DE, độ dài đoạn DE hơn độ dài đoạn CD là 6cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD. Bài 21: Một hình chữ nhật có diện tích gấp đôi diện tích một hình vuông 64cm2. Biết chiều rộng hình chữ nhật bằng cạnh hình vuông. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

