Đề ôn tập môn Toán Lớp 3 - Đề 41 (Có đáp án)

docx 4 trang baochau 16/09/2025 1930
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán Lớp 3 - Đề 41 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_toan_lop_3_de_41_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán Lớp 3 - Đề 41 (Có đáp án)

  1. ĐỀ 41 Bài 1 : Tính giá trị biểu thức: a) (900 : 9 - 5) x (32 + 68 : 4 - 40) b) (63 : 9 - 7) : (35 : 7 + 25 x 3) Bài 2: Có 6 học sinh mua quà sinh nhật để tặng bạn. Họ đưa cô bán hàng 50 nghìn đồng và nhận số tiền trả lại là 8 nghìn đồng. Nếu chia đều số quà sinh nhật cho 6 người thì mỗi người phải trả bao nhiêu tiền? Bài 3 : Bao gạo tẻ cân nặng gấp 3 lần bao gạo nếp. Nếu lấy ra 60kg gạo tẻ và 4kg gạo nếp thì số gạo còn lại ở hai bao bằng nhau. Tính số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao. Bài 4: Tuổi của bố gấp 4 lần tuổi của Chi. Tuổi Chi gấp 3 lần tuổi em Chi. Tuổi bố hơn tuổi Chi 27 tuổi. Tính tuổi bố và của chị em Chi. Bài 5: Tổng hai số là 75. Nếu gấp số thứ nhất lên 2 lần thì bằng nửa số thứ hai. Tìm hai số đó. Bài 6: Một hình vuông có cạnh 5cm. a) Tính chi vi diện tích hình vuông đó. b) Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có cùng chu vi với hình vuông trên nhưng có diện tích nhỏ hơn.
  2. HƯỚNG DẪN Bài 1 : Tính giá trị biểu thức: a) (900 : 9 - 5) x (32 + 68 : 4 - 40) = (100 – 5) x (32 + 17 – 40) = (100 – 5) x 9 = 100 x 9 – 5 x 9 = 900 – 45 = 955 b) (63 : 9 - 7) : (35 : 7 + 25 x 3) = (7 – 7) : (35 : 7 + 25 x 3) = 0 : (35 : 7 + 25 x 3) = 0 Bài 2: Có 6 học sinh mua quà sinh nhật để tặng bạn. Họ đưa cô bán hàng 50 nghìn đồng và nhận số tiền trả lại là 8 nghìn đồng. Nếu chia đều số quà sinh nhật cho 6 người thì mỗi người phải trả bao nhiêu tiền? Hướng dẫn: Số tiền 6 học sinh mua quà sinh nhật là: 50 – 8 = 42 (nghìn đồng) Trung bình mỗi bạn phải trả số tiền là: 42 : 6 = 7 (nghìn đồng) Đáp số: 7 nghìn đồng Bài 3 : Bao gạo tẻ cân nặng gấp 3 lần bao gạo nếp. Nếu lấy ra 60kg gạo tẻ và 4kg gạo nếp thì số gạo còn lại ở hai bao bằng nhau. Tính số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao. Hướng dẫn:
  3. Gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp số ki-lô-gam là: 60 – 4 = 56 (kg) Theo đề bài ta có sơ đồ: Gạo tẻ: |----------|----------|----------| Gạo nếp: |----------| 56kg Nhìn vào sơ đồ ta thấy gạo tẻ gồm 3 phần bằng nhau, gạo nếp gồm 1 phần. 56kg gạo ứng với 2 phần bằng nhau Bao gạo tẻ nặng là: 3 x (56 : 2) = 84 (kg) Bao gạo nếp nặng là: 1 x (56 : 2) = 28 (kg) Đáp số: gạo tẻ: 84kg; gạo nếp: 28kg Bài 4: Tuổi của bố gấp 4 lần tuổi của Chi. Tuổi Chi gấp 3 lần tuổi em Chi. Tuổi bố hơn tuổi Chi 27 tuổi. Tính tuổi bố và của chị em Chi. Hướng dẫn: Theo bài ta có sơ đồ: Em: |-----| Chi: |-----|-----|-----| 27 tuổi Bố: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|------|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| Nhìn vào sơ đồ ta thấy tuổi em Chi gồm 1 phần, tuổi Chi gồm 3 phần bằng nhau, tuổi bố Chi gồm 12 phần bằng nhau. 27 tuổi ứng với 9 phần bằng nhau. Giá trị của một phần là: 27 : 9 = 3 (tuổi) Tuổi em Chi là: 1 x 3 = 3 tuổi Tuổi Chi là: 3 x 3 = 9 (tuổi) Tuổi bố Chi là: 9 + 27 = 36 (tuổi) Đáp số: Em Chi: 3 tuồi, Chi: 9 tuổi; bố Chi: 36 tuổi Bài 5: Tổng hai số là 75. Nếu gấp số thứ nhất lên 2 lần thì bằng nửa số thứ hai. Tìm hai số đó.
  4. Hướng dẫn: Theo bài ta có sơ đồ: Số thứ nhất: |-------| Số thứ hai: |-------|-------|-------|-------| 75 Nhìn vào sơ đồ ta thấy số thứ nhất gồm 1 phần, số thứ hai gồm 4 phần bằng nhau. Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần) 75 ứng với 5 phần Số thứ nhất là: 1 x (75 : 5) = 15 Số thứ hai là: 75 – 15 = 60 Đáp số: 15; 60 Bài 6: Một hình vuông có cạnh 5cm. a) Tính chi vi diện tích hình vuông đó. b) Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có cùng chu vi với hình vuông trên nhưng có diện tích nhỏ hơn. Hướng dẫn: a) Chu vi hình vuông là: 5 x 4 = 20 (cm) Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25 (cm2) b) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 20 : 2 = 10 (cm) Ta có: 10 = 1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6 Xét: 1 x 9 = 9 < 25 (TM) 2 x 8 = 16 < 25 (TM) 3 x 7 = 21 < 25 (TM) 4 x 6 = 24 < 25 (TM) Vậy chiều dài và chiều rộng các hình chữ nhật có cùng chu vi với hình vuông và có diện tích nhỏ hơn lần lượt là: (9; 1), (8; 2), (7; 3), (6; 4)