Giải nghĩa thành ngữ, tục ngữ môn Tiếng Việt 4

docx 4 trang baochau 05/10/2025 1860
Bạn đang xem tài liệu "Giải nghĩa thành ngữ, tục ngữ môn Tiếng Việt 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiai_nghia_thanh_ngu_tuc_ngu_mon_tieng_viet_4.docx

Nội dung tài liệu: Giải nghĩa thành ngữ, tục ngữ môn Tiếng Việt 4

  1. GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ , TỤC NGỮ I. NHÂN HẬU (TUẦN 2, 3) 1. Có trước có sau: ( Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ vẹn tình nghĩa với người cũ. 2. Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành. 3. Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong truyền thống của dân tộc ta. 4. Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. 5. Lành như đất: Khen người nào rất hiền lành. 6. Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ: Một người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót. 7.Ở hiền gặp lành: Ăn ở tốt với người khác thì lại có người đối xử tốt với mình. Khuyên sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn. 8. Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong truyền thống của dân tộc ta. 9. Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình, sống có nghĩa có tình, thủy chung. II. ĐOÀN KẾT (TUẦN 2, 3) 1. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Khuyên các dân tộc trong một đất nước phải biết đoàn kết. 2. Chết cả đống hơn sống một mình: Tinh thần đoàn kết, sống chết có nhau. 3. Dữ như cọp: Chê trách kẻ ác nghiệt với người dưới mình hoặc bị sa vào tay mình. 4. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể. 5. Đồng tâm hiệp lực (Đồng sức đồng lòng): Cùng một lòng, cùng hợp sức để đạt mục đích chung. 6. Gan vàng dạ sắt: Khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ. 7. Kề vai sát cánh: Luôn ở gần nhau và thân thiết với nhau. 8. Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. 9. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ với nhau trong một tập thể. 10.Một con sâu bỏ rầu nồi canh: Một người làm bậy ảnh hưởng xấu đến cả tập thể. 11. Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Đề cao sức mạnh tập thể. Khuyên đoàn kết để tạo nên sức mạnh.
  2. 12. Một miếng khi đói bằng một gói khi no: Khi người ta cần mà mình giúp thì việc ấy có giá trị hơn rất nhiều những gì khi mình cho mà mình cho người ta không cần. 13.Muôn người như một: Mọi người đều đồng ý như nhau, đoàn kết một lòng. 14. Nhường cơm sẻ áo: Nói lên tình cảm thân thiết giữa con người với nhau. Gúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn. 15.Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. Các dân tộc trong một đất nước phải biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. 16 Trâu buộc ghét trâu ăn: Nói những kẻ ghen ghét gièm pha người có quyền lợi hơn mình. III. TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG (TUẦN 5, 6) 1. Cây ngay không sợ chết đứng: Người ngay thẳng chẳng sợ sự gièm pha, bày đặt để nói xấu hay chèn ép của kẻ ghen ghét. 2. Chết vinh còn hơn sống nhục: 3. Chết đứng còn hơn sống quỳ: 4. Chết trong còn hơn sống đục: phương châm cao thượng của người biết tự trọng. 5. Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, lương thiện. 6. Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nền nếp. 7. Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng: Chê người vì một mối lợi nhỏ mà phẩm chất sa sút. 8. Thẳng như ruột ngựa: Có lòng dạ ngay thẳng. 9. Tốt danh hơn lành áo: Danh dự thanh danh còn hơn cái vỏ bề ngoài. 10. Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho người. Lời góp ý khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm. IV. ƯỚC MƠ (TUẦN 9) 1. Cầu được ước thấy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn. 2. Đứng núi này trông núi nọ: Chê người không yên tâm trong công việc của mình, chỉ muốn chuyển từ nơi này sang nơi khác tưởng có lợi hơn. 3. Ước sao được vậy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn. 4. Ước của trái mùa: Giễu người mong ước những điều không thể hợp với mình. 1. Ăn ít ngon nhiều: Ăn ngon có chất lượng tốt còn hơn ăn nhiều mà không ngon. 2. Chậm như rùa: Quá chậm chạp 3. Chơi với lửa: Làm một việc nguy hiểm. 4. Chơi dao có ngày đứt tay: Liều lĩnh ắt gặp tai họa. 5. Chơi diều đứt dây: Mất trắng tay. 6. Ngọt như mía lùi: ( Ngọt như đường phèn) : Có nghĩa rất ngọt.
  3. 7. Ngọt lọt đến xương: khi giao tiếp, nói càng mềm mỏng thì người nghe càng thấm. 8. Ngang như cua: Tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến. 9. 10.Mua dây buộc mình: Chê những người tự mình sinh chuyện rồi chuốc lấy vạ. 11.Thuốc hay tay đảm: 12. Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng: Phương pháp phê bình mạnh mẽ nhằm sửa chữa khuyết điểm cho một ai đó nhưng cũng dễ làm cho họ không bằng lòng. 13.Khỏe như voi ( trâu, hùm): 14.Nhanh như cắt( gió, chớp, điện, sóc): 15.Ăn được ngủ được là tiên Không ăn, không ngủ mất tiền thêm lo: Ăn ngủ đượccó sức khỏe tốt, sung sướng chẳng kém gì tiên. 16.Chuông có đánh mới kêu. Đèn có khêu mới tỏ. V. Ý CHÍ – NGHỊ LỰC (TUẦN 12) 1. Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi. Khuyên ta đã định làm gì thì làm ngay và làm đến nơi đến chốn. 2. Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả. Sống phiêu bạt, long đong, chịu nhiều vất vả, khổ sở. 3. Có chí thì nên Nhà có nền thì vững: 1. Có cứng mới đứng đầu gió: Phải có dũng khí mới đương đầu được với mọi khó khăn trắc trở. 2. Có vất vả mới thanh nhàn Không dưng ai dễ cầm tàn che cho. Phải vất vả lao động mới gặt hái được thành công. Không thể tự dưng thành đạt mà được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn lọng che cho.- Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt. 3. Chân cứng đá mềm: ý nói sức lao động của con người chiến thắng mọi khó khăn 4. Có công mài sắt, có ngày nên kim: Khuyên nên kiên trì, nhẫn nại làm việc, nhất định sẽ có kết quả tốt đẹp. 5. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. Khuyên phải cố gắng vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ. 17.Chuột gặm chân mèo: Táo bạo làm một việc nguy hiểm. 6. Gan như cóc tía: Khen người dũng cảm không sợ nguy hiểm. 7. Gan lì tướng quân: Khen người gan dạ không sợ nguy hiểm. 8. Gan vàng dạ sắt: Dũng cảm, gan dạ, không nao núng trước khó khăn nguy hiểm.
  4. 9. Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai! 10. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện mới biết con người có nghị lực, tài năng. 14. Một lần ngã, một lần khôn: 15.Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công. 16. Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. Từ nước lã mà làm thành hồ ( bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không mà dựng nổi cơ đồ mới thật là tài giỏi, ngoan cường.- Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Từ bàn tay trắng làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. 17. Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiều vất vả, khó khăn. 18. Thua keo này, bày keo khác: Không được việc này, xoay sang việc khác. 19. Thắng không kiêu, bại không nản: 20. Thất bại là mẹ thành công. 21. Vào sinh ra tử: Trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, gần kề cái chết.