Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tháng 11 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tháng 11 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_toan_lop_5_thang_11_co_dap_an.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Toán Lớp 5 - Tháng 11 (Có đáp án)
- ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 11 Họ tên học sinh:............................................. Môn: Toán – Lớp 5 Lớp:............. Thời gian: phút Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a) Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 5 và 9? A. 1 620 B. 1 125 C. 1 020 D. 1 323 b) Cho dãy số sau: 1 ; 7 ; 13 ; 19 ; 25 ; ..... Số nào trong các số sau thuộc dãy số trên? A. 686 B. 570 C. 1075 D. 351 2 x 5 2 3 10 c) Tìm x , biết : : : 3 5 7 7 5 9 42 11 45 225 A. x = B. x = C. x = D. x = 11 42 42 42 d) Giá vé ban đầu dự định bán là 15 000 đồng, nhưng sau đó chỉ bán với 12 000 đồng. Như vậy người ta đã giảm giá vé so với dự định là bao nhiêu phần trăm? A. 25 %. B. 20 % C. 30 % D. 35 % e) Một vé xem phim có giá gốc 20 000 đồng. An mua 4 vé có sử dụng phiếu giảm giá 25%. Bình mua 5 vé có sử dụng phiếu giảm giá 30%. Vậy mua như thế thì Bình phải trả nhiều hơn An bao nhiêu tiền? A. 10 000 đồng B. 5 000 đồng C.15 000 đồng D. 20 000 đồng g) Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 18,75% chu vi của hình đó. Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đã cho là: A. 20% B. 25% C. 50% D. 60% h) Cho hình tam giác ABC có diện tích bằng 250 cm 2. Kéo dài cạnh đáy BC về phía C thêm một đoạn thẳng CD sao cho BD = 3 BC. Diện tích tam giác ACD là: 2 A. 125 cm2 B. 250 cm2 C. 375 cm2 D. 500 cm2 Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) Có 15 xe đạp và xe xích lô. Số bánh xe đạp và xích lô là 36 cái. Vậy có bao nhiêu xe đạp, bao nhiêu xe xích lô? Trả lời: Có ...................... xe đạp, .................... xe xích lô. b) Nếu tăng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật thêm 10% thì diện tích của hình chữ nhật tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
- Trả lời: Diện tích hình chữ nhật tăng thêm ................ Bài 3. Tính bằng cách hợp lí. 1 1 1 1 232323 76 47 28 a) 19 2 5,75 74 b) : 4 2 3 6 353535 76 46 48 .. .. .. .. .. ........................................................................................................................................................ ..................................................................................................................................................... .. 1 1 12 12 4 1 c) : 2012 3 4 19 19 5 4 .. .. .. .. .. ........................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................... .. Bài 4: Nếu có 4 người mỗi ngày làm việc 5 giờ thì đắp xong đoạn đường trong 12 ngày. Hỏi nếu có 6 người mỗi ngày làm việc 10 giờ thì đắp xong đoạn đường ấy trong bao nhiêu ngày? (Năng suất mỗi người như nhau). .. .. .. .. .. ........................................................................................................................................................ ............................................................................................................................. .. Bài 5: Hai người cùng làm chung nhau một công việc thì sau 8 giờ sẽ xong. Sau khi làm được 5 giờ thì người thứ nhất bận không làm tiếp được nữa, một mình người thứ hai phải làm tiếp trong 9 giờ mới xong số việc còn lại. Hỏi nếu mỗi người làm một mình thì mất bao lâu mới xong công việc? .. .. ..
- .. .. ........................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................................... .. Bài 6: Ngày thường giá bán một cái mũ là 110.000 đồng. Hôm nay có khuyến mãi, cửa hàng hạ giá 10%, tuy vậy cửa hàng vẫn lãi 10% so với tiền vốn. Tính số tiền vốn của cái mũ đó. .. .. .. .. .. ........................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... .. Bài 7: Lượng nước trong hạt tươi chiếm tỷ lệ 19%, trong hạt khô chiếm 10%. Hỏi phơi 500 Kg hạt tươi được bao nhiêu kg hạt khô? .. .. .. .. .. ........................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................... .. Bài 8: Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,5%. Một người gửi tiết kiệm 5.000.000 đồng. Sau 3 tháng cả tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? (Biết tiền lãi tháng trước gộp vào tiền gốc tháng sau). .. .. .. .. .. ........................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................. ..
- Bài 9: Một hình vuông lớn được ghép bởi hai hình vuông và hai hình chữ nhật (như hình vẽ). Tính diện tích hình vuông ABCD. .. ......... .. ......... .. .......... .. .. ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ .. .......... Bài 10: Tinh nhanh .. .......... .. .. ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ .. .......... HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 1 – TOÁN 5 Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a) Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 5 và 9? A. 1 620 B. 1 125 C. 1 020 D. 1 323 b) Cho dãy số sau: 1 ; 7 ; 13 ; 19 ; 25 ; ..... Số nào trong các số sau thuộc dãy số trên? A. 686 B. 570 C. 1075 D. 351 2 x 5 2 3 10 c) Tìm x , biết : : : 3 5 7 7 5 9 42 11 45 225 A. x = B. x = C. x = D. x = 11 42 42 42 d) Giá vé ban đầu dự định bán là 15 000 đồng, nhưng sau đó chỉ bán với 12 000 đồng. Như vậy người ta đã giảm giá vé so với dự định là bao nhiêu phần trăm? A. 25 %. B. 20 % C. 30 % D. 35 % e) Một vé xem phim có giá gốc 20 000 đồng. An mua 4 vé có sử dụng phiếu giảm giá 25%. Bình mua 5 vé có sử dụng phiếu giảm giá 30%. Vậy mua như thế thì Bình phải trả nhiều hơn An bao nhiêu tiền?
- A. 10 000 đồng B. 5 000 đồng C.15 000 đồng D. 20 000 đồng g) Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 18,75% chu vi của hình đó. Tỉ số phần trăm của chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đã cho là: A. 20% B. 25% C. 50% D. 60% h) Cho hình tam giác ABC có diện tích bằng 250 cm 2. Kéo dài cạnh đáy BC về phía C thêm một đoạn thẳng CD sao cho BD = 3 BC. Diện tích tam giác ACD là: 2 A. 125 cm2 B. 250 cm2 C. 375 cm2 D. 500 cm2 Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) Có 15 xe đạp và xe xích lô. Số bánh xe đạp và xích lô là 36 cái. Vậy có bao nhiêu xe đạp, bao nhiêu xe xích lô? Trả lời: Có 9 xe đạp, 6 xe xích lô. b) Nếu tăng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật thêm 10% thì diện tích của hình chữ nhật tăng thêm bao nhiêu phần trăm? Trả lời: Diện tích hình chữ nhật tăng thêm 21% Bài 3. Tính bằng cách hợp lí. 1 1 1 1 1 7 1 a) 19 2 5,75 74 = 19,25 5,75 74 4 2 3 6 2 3 6 7 1 7 1 = 19,25 5,75 74 = 19,25 5,75 74 6 6 6 6 = 25 1 74 = 100 232323 76 47 28 23 76 (46 1) 28 23 76 46 76 28 b) : = : = : 353535 76 46 48 35 76 46 48 35 76 46 48 23 76 46 48 23 23 = : = :1= 35 76 46 48 35 35 1 1 12 12 4 1 4 3 12 12 4 1 c) : 2012 = : 2012 3 4 19 19 5 4 12 12 19 19 5 4 7 12 12 5 1 7 12 12 5 1 = 2012 = 2012 12 19 19 4 4 12 19 19 4 4 12 7 5 1 12 19 5 1 = 1 2012 = 2012 19 12 4 4 19 12 4 4 5 1 = 1 2012 = 1 2012 2013 4 4 Bài 4: Tìm x biết: a) x 2 : 2 3 6 b) 194 24 : (12 :3 x 3) 25 145 x 2 : 2 6 :3 194 24 : (4 x 3) 25 145 x 2 : 2 2 194 24 : (4 x 3) 145 25 x 2 2 2 194 24 : (4 x 3) 170 x 2 4 24 : (4 x 3) 194 170 x 4 2 24 : (4 x 3) 24
- x 6 4 x 3 24 : 24 4 x 3 1 4 x 1 3 4 x 4 x 4 : 4 x 1 Bài 5: Cho tam giác ABC, Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Trên cạnh BC lấy điểm Q sao cho A QC = 2QB. a) So sánh diện tích tam giác ABC với diện tích tam giác ABQ. 12cm2 M b) Tính diện tích tam giác ABC biết diện tích tam giác AMQ là 12cm2 Bài giải: B Q C a) Ta có QC = 2QB mà QC+QB = BC nên BC = 3BQ Xét hai tam giác ABC và ABQ có: + Chung đường cao hạ từ đỉnh A + Cạnh đáy BC = 3BQ Nên S ABC = 3 S ABQ
- b) Ta có S AQC = 2 S AMQ (Chung đường cao hạ từ đỉnh Q; đáy AC = 2 AM) 2 Nên S AQC = 12 2 = 24 cm 3 3 Lại có S ABC = S AQC ( Chung đường cao hạ từ đỉnh A; đáy BC = QC) 2 2 3 Vậy diệnt ích tam giác ABC là: 24 = 36 cm2 2 Đáp số: a) S ABC = 3 S ABQ 2 b) S ABC = 36 cm Bài 6: Một thửa ruộng hình thang có diện tích A 1155 m2 và có đáy bé kém đáy lớn 33m. B 20m E Người ta kéo dài đáy bé thêm 20m và kéo dài đáy lớn thêm 5m về cùng một phía để được hình thang mới. Diện tích hình thang mới này 1155m2 bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 51m, chiều rộng 30m. Hãy tính đáy bé, đáy lớn của thửa ruộng D H C 5m G hình thang ban đầu. Bài giải: Hình thang AEGD có diện tích bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 51m, chiều rộng 30m. Do đó diện tích hình thang AEGD là: 51 30 = 1530 (m2) Diện tích phần tăng thêm BEGC là: 1530 – 1155 = 375 (m2) Chiều cao BH của hình thang BEGC là: 375 2 : (20 + 5) = 30 (m) Chiều cao BH cũng là chiều cao của hình thang ABCD. Do đó tổng hai đáy AB và CD là: 1155 2 : 30 = 77 (m) Độ dài đáy bé là: (77 – 33) : 2 = 22(m) Độ dài đáy lớn là: 33 + 22 = 55 (m) Đáp số: Đáy bé: 22m; Đáy lớn: 55m Bài 7: Cho hình vẽ bên, với các A 15 cm N B kích thước như trên hình: a) Tính chu vi hình chữ nhật ABCD. 20 cm M b) Tính diện tích hình thang NBCD. D C c) Tính diện tích tam giác DMN biết MB = MC. 45 cm
- Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (45 + 20) 2 = 130 (cm) b) Độ dài cạnh NB là: 45 – 15 = 30 (cm) Diện tích hình thang NBCD là: (30 +45) 20 : 2 = 750 (cm2) c) Độ dài cạnh MB bằng MC và bằng: 20 : 2 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 45 20 = 900 (cm2) Diện tích tam giác AND là: 15 20 : 2 = 150 (cm2) Diện tích tam giác BMN là: 30 10 : 2 = 150 (cm2) Diện tích tam giác MDC là: 45 10 : 2 = 225 (cm2) Diện tích tam giác DMN là: 900 – 150 – 150 – 225 = 375 (cm2) Đáp số: a) 130cm; b) 750 cm2 ; c) 375 cm2

