Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)

doc 9 trang baochau 06/09/2025 3040
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM CÔNG BÌNH Môn: Toán – lớp 5 Năm học: 2021 – 2022 (Thời gian: 40 phút) Họ tên: .. Lớp : ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ................... .. I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Chuyển phân số 11 thành phân số thập phân nào? 25 A. 11 B. 22 C. 44 D. 22 50 25 100 100 Câu 2: Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 19,457 có giá trị là: A. 70 B. 7 phần mười C. 7 phần trăm D. 7 phần nghìn Câu 3: Cho các số thập phân: 42,538; 41,835; 42,358; 41,538 số thập phân nào bé nhất? A. 42,538 B. 41,835 C. 42,358 D. 41,538 Câu 4: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm: 15ha= ... km2. A. 1,5 B. 15,0 C. 0,15 D. 0,015 Câu 5: Chuyển phân số thập phân 2005 được số thập phân nào? 1000 A. 2,005 B. 20,05 C. 200,5 D. 0,2005 Câu 6: Viết số thập phân gồm: “Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn” là: A. 0,304 B. 0,34 C. 0,340 D. 0,403 II. Tự luận: (7 điểm) Bài 1: (2 điểm) Tính: 6 4 1 2 4 a) 5 - 3 = . b) ( 2 + 3 ) : = 18 9 3 5 3 Bài 2: : (1,5 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80m, chiều rộng bằng 1 chiều dài. Tính diện tích của thửa ruộng? 2 ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  2. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Bài 3: (0,5 điểm): Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 6,375; 7,19; 6,735; 7,09; 9,01; 9,12 ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 4:( 2 điểm) Một đội 10 người trong một ngày đào được 35m mương. Người ta bổ sung thêm 20 người nữa cùng đào thì trong một ngày đào được bao nhiêu mét mương( Mức đào của mỗi người như nhau)? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. .. Bài 5: (1 điểm) Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con là 60 tuổi. Biết sau 15 năm nữa tuổi bố gấp 2 lần tuổi con. Tính tuổi con hiện nay? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................. .....
  3. PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM CÔNG BÌNH Môn: Tiếng Việt – lớp 5 Năm học: 2021 – 2022 (Thời gian: 70 phút) Họ tên: .. Lớp : ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN Đọc: ................... Viết: Chung: .. I.Đọc hiểu: VẦNG TRĂNG QUÊ EM Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau lũy tre xanh thẫm. Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng lúa trải khắp cánh đồng. Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiếng hát ca vui nhộn. Trăng đi đến đâu thì lũy tre được tắm đẫm màu sữa đến đó. Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn. Những mắt lá ánh lên tinh nghịch. Trăng chìm vào đáy nước. Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà. Nhà nào nhà nấy quây quần, tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ hay chiếc chiếu ở giữa sân. Ai nấy đều ngồi ngắm trăng. Câu chuyện mùa màng nảy nở dưới ánh trăng như những hạt lúa vàng đang phơi mình trong ánh trăng. Đó đây vang vọng tiếng hát của các anh chị thanh niên trong xóm. Tiếng gầu nước va vào nhau kêu loảng xoảng. Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời. Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối. Ánh trăng nhẹ nhàng đậu lên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo và cái mệt nhọc của mẹ. Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ. Một làn gió mát làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay. Khuya. Vầng trăng càng lên cao và thu nhỏ lại. Làng quê em đã yên vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng thao thức như canh gác trong đêm. Theo Phan Sĩ Châu Dựa vào bài đọc, khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Bài văn miêu tả cảnh gì? A.Cảnh làng quê em B. Cảnh sinh hoạt của làng quê. C.Cảnh phố phường dưới trăng. D. Cảnh làng quê dưới ánh trăng Câu 2: Dưới ánh trăng, người dân trong xóm quây quần ngoài sân làm gì? A.Ngồi ngắm trăng, trò chuyện, uống nước B. Ngồi ngắm trăng, hội họp. C. Ngồi ngắm trăng, ca hát Câu 3:Vì sao chú bé hết giận dỗi và bước nhẹ nhàng lại với mẹ? A. Vì dưới ánh trăng, chú nhìn thấy vầng trán của mẹ hiện ra rất đẹp B. Vì dưới ánh trăng, chú thấy làn da nhăn nheo và sự mệt nhọc của mẹ C. Vì chú thấy mẹ buồn và đang khóc
  4. Câu 4. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu" Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già" là gì ? A. So sánh B. Nhân hóa C. Cả nhân hóa và so sánh Câu 5. Từ “mắt” trong câu: “Những mắt lá ánh lên tinh nghịch.” là nghĩa gốc hay nghĩa chuyền? A.Nghĩa gốc. B. Nghĩa chuyển C. Cả hai Câu 6: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "chìm" trong câu"Trăng chìm vào đáy nước" ? A. trôi B. lặn C. nổi D. bay Câu 7. Từ “xanh thẫm” thuộc từ loại nào? A.Danh từ B. Tính từ C. Động từ D.Đại từ Câu 8. Trong các cặp câu dưới đây, cặp câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa? A. Trăng đã lên cao. / Kết quả học tập cao hơn trước. B. Trăng đậu vào ánh mắt. / Hạt đậu đã nảy mầm. C. Ánh trăng vàng trải khắp nơi. / Thì giờ quý hơn vàng Câu 9. Dãy từ nào sau đây gồm các từ đồng nghĩa với từ "nhô" trong câu: "Vầng trăng vàng thẳm đang từ nhô lên từ sau lũy tre xanh thẫm." A. mọc, ngoi, dựng B. mọc, ngoi, nhú C. mọc, nhú, đội Câu 10. Chủ ngữ trong câu “Một làn gió mát làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay.” là? A.Một làn gió B. Một làn gió mát C. Làn gió Câu 11. Vị ngữ trong câu “Làng quê em đã yên vào giấc ngủ ” là? A. Làng quê em B. đã yên vào giấc ngủ C. vào giấc ngủ Câu 12: Dấu phẩy trong câu: “ Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt.” có tác dụng gì? A.ngăn cách bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu B. ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ C. ngăn cách giữa hai vế của câu ghép Câu 13: Danh từ có trong câu: “ Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.” là? A.trăng, mái tóc, ôm B. trăng, mái tóc, cụ già C. ôm ấp, bạc, cụ già II. Kiểm tra viết:(Chính tả- Tập làm văn)
  5. 1.Chính tả. Nghe viết: Tà áo dài Việt Nam( GV đọc cho học sinh viết Từ Áo dài phụ nữ..........chiếc áo dài tân thời)- Trang 122- sách Tiếng Việt 5 - tập 2 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 2.Tập làm văn: Tả một con vật mà em yêu thích ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
  6. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................
  7. ĐÁP ÁN – MÔN TIẾNG VIỆT I.KIỂM TRA ĐỌC HIỂU(10 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Đáp án D A B B B C B A B B B C B Điểm 1 0,5 0,5 1 1 1 1 0,5 0,5 0,5 1 0,5 1 II. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm) 1.Chính tả: ( 3 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn xuôi -Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai( sai- lẫn phụ âm đầu hay vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm *Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, .....trừ 0,5 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: ( 7 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau: -Viết được bài văn tả con vật đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu của đề bài. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn miêu tả - Chữ viết rò ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ. (Tùy từng bài GV cho từ 0,5; 1; 2; 2,5; 3; 3,5;................; 7 điểm)
  8. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN I. Trắc nghiệm: 3 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Khoanh đúng C D D C A A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm II. Tự luận: 7 điểm Bài 1: 2 điểm. a) 0,75 điểm b) 1,25 điểm Bài 2: 1,5 điểm Chiều rộng thửa ruộng là: (0,25 điểm) 80 x 4 = 40(m) (0,25 điểm) 3 Diện tích thửa ruộng là: (0,25 điểm) 80 x 40 = 3200(m2) (0,5 điểm) Đáp số: 3200m2 ( 0,25 điểm) Bài 3: 0,5 điểm. Xếp thứ tự đúng 0,5 điểm Bài 4: 2 điểm Tổng số người lúc sau là: (0,25 điểm) 10 + 20 = 30( người) (0,25 điểm) 30 người 10 người số lần là: (0,25 điểm) 30 : 10 = 3(lần) (0,25 điểm) Nếu có thêm 20 người nữa cùng đào thì đào được số mét mương là: (0,25 điểm) 35 x 3 = 105(m) (0,5 điểm) Đáp số: 105m (0,25 điểm) Bài 5: 1 điểm Tổng số 2 bố con 15 năm sau là: 60 + 15 + 15 = 90(tuổi) ( 0,2 điểm) Vẽ sơ đồ tuổi bố, con lúc sau: (0,2 điểm) Tuổi con 15 năm sau là: 90 : (2-1) = 30 (tuổi)(0,2 điểm) Tuổi con hiện nay là: 30 – 15 = 15( tuổi)(0,2 điểm) Đáp số: 15 tuổi ( 0,2 điểm)