Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_tieng_viet_toan_lop_5_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM CÔNG BÌNH Môn: Tiếng Việt 5 Năm học: 2021 – 2022 (Thời gian: 75 phút) Họ tên: .. Lớp : ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN Đọc:............. ................... Viết:............. Chung:......... .. . I. Phần đọc, hiểu trả lời câu hỏi I – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) a. Đọc thầm bài văn sau: Những người bạn tốt A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền. Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại. Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra.
- Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn. Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (0,5 điểm) A. Đánh rơi đàn. B. Vì bọn cướp đòi giết ông. C. Đánh nhau với thủy thủ. D. Tất cả các ý trên. Câu 2: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời ? (0,5 điểm) A. Đàn cá heo cướp hết tặng vật và đòi giết ông. B. Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu. C. Nhấn chìm ông xuống biển. D. Tất cả các ý trên. Câu 3: Khi tiếng đàn, tiếng hát của ông cất lên điều gì đã xảy ra? (0,5 điểm) A. Bọn cướp nhảy xuống biển. B. Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu. Để hát cùng ông. C. Tàu bị chìm. D. Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu. Say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Câu 4: Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (1 điểm) Câu 5: Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ: (0,5 điểm) A. Bước ra. B. A-ri-ôn. C. Đúng lúc đó. D. Tất cả các ý trên Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “ phá hoại” và đặt câu với từ vừa tìm được. (1 điểm) Ví dụ: Đặt câu: Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với từ “bao la” (0,5 điểm) A. Bát ngát. B. Nho nhỏ. C. Lim dim. D. Tất cả các ý trên. Câu 8: Viết tiếp vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm cho hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: (0,5 điểm)
- Một miếng khi đói bằng một gói khi .............. Câu 9: Cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?: (1 điểm) A. Hiền từ thông minh. B. Cá heo là bạn của A-ri-ôn. C. Độc ác, không có tính người. Cá heo thông minh, tốt bụng, biết cứu người. D. Tất cả các ý trên. Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm) (A-ri-ôn, lại đảo) Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở............................................ Đúng lúc đó, .....................................................bước ra. B – Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài ( .). (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang ). 2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút) Em hãy Tả một cơn mưa. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 A – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm) b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm) c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm) d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm) * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm) Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau: Câu 1 2 3 5 7 9 Khoanh B B D B A C đúng
- 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1 Điểm điểm điểm điểm điểm điểm điểm Câu 4: (1 điểm) Cá heo là loài cá thông minh, tình nghĩa biết cứu giúp khi người gặp nạn. Câu 6: (1 điểm) Ví dụ giữ gìn, bảo quản. Đặt câu: Ví dụ Bạn An luôn giữ gìn sách vở cẩn thận. Câu 8: (0,5 điểm) No. Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm) Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Bài 5:(3 điểm) Viết đoạn văn tả cảnh sau cơn mưa ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
- ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐÁP ÁN 1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) (15 phút) - GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút. - Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm. - Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút) Bài 5: 3 điểm Bài viết đảm bảo yêu cơ bản sau: Viết được đoạn văn tả cảnh, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần. Nội dung Yêu cầu Điểm - Mở đoạn Giới thiệu cảnh em định tả. 0,5 điểm - Nội dung: Tả được bao quát cảnh vật 1,5 điểm Tả điểm nổi bật của cảnh vật - Kết đoạn: Nêu cảm của mình đối với cảnh mình 0,5 điểm tả. - Trình bày + Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng 0,25 điểm quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng + Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn 0,25 điểm tự nhiên, chân thực. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5
- PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM CÔNG BÌNH Môn: Toán Năm học: 2021 – 2022 (Thời gian: 40 phút) Họ tên: .. Lớp : ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ................... .. . I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Bài 1. Số thập phân 2,017 viết thành hỗn số ta được: A. 2 17 B. 20 17 C. 2 17 D. 20 17 100 100 1000 1000 Bài 2: 4 tấn 5 tạ = tấn; số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 45 B. 4,5 C. 4,05 D. 4,005 Bài 3: Chữ số 8 trong số thập phân 45,678 có giá trị là: A. 8 B. 8 C. 8 D. 8 100 1000 10 Bài 4. Khối 5 có 156 học sinh; số bạn nam hơn số bạn nữ là 18 bạn. Vậy số bạn nữ của khối 5 là: A. 87 B. 69 C. 59 D. 78 Bài 5: Phần nguyên của số 1942,54 là: A. 54 B. 194254 C. 1942 D. 1924,54 Bài 6: Hai mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm được viết là: A. 24,18 B. 24,108 C. 24,018 D. 24,0108 3. Tính: (1đ) a). = ------- = ---- b) = ------- = ---- 4. Tính: (1đ) a) = ------ = ----- b) = ------ = -----
- 5. Tính giá trị của biểu thức: (1 đ) = Bài 2 (2đ): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a/ 56 km < 6500 ha □ b/ 5 m 8 dm = m □ c/ 1,2 ha = 120 000 m □ d/ 1 ngày 2 giờ > 61 giờ □ Bài 3 (1đ): a/ Viết các số thập phân sau: Hai mươi đơn vị, một phần trăm và tám phần nghìn, viết là: b/ Ghi lại cách đọc số thập phân sau: 123,123 đọc là: ....................... Bài 4 (2đ): Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính: a. b. c. d. Bài 5 (2đ): Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 280 m; chiều rộng bằng 3/4 chiều dài .a/ Tính diện tích mảnh đất đó? b/ Người ta trồng nghệ trên mảnh đất đó, cứ 100m2thu được 3 tạ nghệ tươi. Hỏi người ta thu được tất cả bao nhiêu tấn nghệ tươi trên mảnh đất đó? Bài 6 (1đ): Tính nhanh: a/ 2017 x 8 + 2 x 2017 = b/ = Đáp án và hướng dẫn chấm môn Toán giữa học kì 1 - Đề 3 Bài 1 (2đ): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: a/ Số thập phân 2,017 viết thành hỗn số ta được: Chọn A b/ 4 tấn 5 tạ = tấn ; số thích hợp để viết vào chỗ chấm là Chọn B c/ Chữ số 8 trong số thập phân 45,678 chỉ giá trị là: Chọn B d/ Khối 5 có 156 học sinh; số bạn nam hơn số bạn nữ là 18 bạn. Vậy số bạn nữ của khối 5 là: Chọn B
- Bài 2 (2đ): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a/ Đ b/ Đ c/ S d/ S Bài 3 (1đ): a/ Viết các số thập phân sau: Hai mươi đơn vị, một phần trăm và tám phần nghìn, viết là: 20,018 b/ Ghi lại cách đọc số thập phân sau: 123,123 đọc là: Một trăm hai mươi ba phẩy một trăm hai mươi ba. Bài 4 (2đ): Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính: a. b. c. d. Bài 5 (2đ): Nửa chu vi mảnh đất là: 280 : 2 = 140 (m) Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng mảnh đất là: 140 : 7 x 3 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất là: 140 - 60 = 80 m) Diện tích mảnh đất là: 80 x 60 = 4800 (m2) Số nghệ thu được là: 4800 : 100 x 3 = 144 (tạ) = 14,4 tấn Đáp số: a/ 4800 m2 b/ 14,4 tấn. Bài 6 (1đ): Tính nhanh: a/ 2017 x 8 + 2 x 2017 2017 x (8 + 2) = 2017 x 10 = 20170 b/
- = I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Rút gọn phân số 15 được phân số nào? 25 A. 3 B. 10 C. 5 D. 5 5 20 20 5 Câu 2: Giá trị của chữ số 5 trong số 879457 có giá trị là: A. 50 B. 5 C. 500 D. 5000 Câu 3: Cho các phân số: 3 ; 4 ; 100 ; 69 ; 17 phân số nào là phân số thập phân? 7 10 34 2000 200 A. 4 B. 100 C. 69 D. 17 10 34 2000 200 Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 30g = ... kg. A. 30 B. 30 C. 30 D. 30 10 100 1000 Câu 5: Chuyển hỗn số 3 1 được phân số nào? 2 A. 7 B. 5 C. 6 D. 7 2 2 2 3 Câu 6: Dấu nào có thể điền vào chỗ chấm sau: 3 1 5 7 4 8 A. > B. < C. = D. không có dấu nào II. Tự luận: (7 điểm) Bài 1: (2 điểm) Tính: Bài 2: : (1,5 điểm) Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi mua 7m vải loại đó hết bao nhiêu tiền? ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Bài 3: (1 điểm) Tìm x:
- a) x + 1 = 7 b) x : 2 = 1 2 5 3 4 ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Bài 4:( 1,5 điểm) Một ô tô cứ đi 100km thì tiêu thụ hết 12l xăng. Nếu ô tô đó đã đi quãng đường 50km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng? ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Bài 5: (1 điểm) Trung bình cộng của 2 số là 19. Biết số thứ nhất là 12. Tìm số thứ hai? ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm: 3 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Khoanh đúng A A A D A B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm II. Tự luận: 7 điểm Bài 1: 2 điểm. a) 0,75 điểm b) 1,25 điểm Bài 2: 1,5 điểm Mua 1m vải phải trả số tiền là: (0,25 điểm)
- 80 000 : 5 = 16 000(đồng) (0,25 điểm) Mua 7m vải như thế phải trả số tiền là: (0,25 điểm) 16 000 x 7 = 112 000(đồng) (0,5 điểm) Đáp số: 112 000 đồng ( 0,25 điểm) Bài 3: 1 điểm. Mỗi phần đúng 0,5 điểm Bài 4: 1, 5 điểm 100km gấp 50km số lần là: (0,25 điểm) 100 : 50 = 2( lần) (0,25 điểm) Ô tô đó đi 50km thì tiêu thụ hết số lít xăng là: (0,25 điểm) 12 : 2 = 6(l) (0,5 điểm) Đáp số: 6 l xăng (0,25 điểm) Bài 5: 1 điểm Tổng 2 số là: 19 x 2 = 38 ( 0,25 điểm) Số thứ hai là: 38 - 12 = 26 (0,5 điểm) Đáp số: 26 ( 0,25 điểm)

