2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I, NĂM HỌC 2023 - 2024 HƯƠNG KHÊ Môn: Ngữ văn 7 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 01 I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Nơi tuổi thơ em Có một dòng sông xanh Có cánh đồng xanh tươi Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng Lửng lơ khóm tre làng Đọng trên áo mẹ cha Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi Ngọt ngào mãi vành nôi Là đất trời quê hương. ( Nguyễn Lãm Thắng) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên. Câu 2 (0,5 điểm). Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ trên. Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra cách gieo vần trong hai câu thơ in đậm. Câu 4 (0,5 điểm). Xác định nhịp trong hai câu thơ: Có vầng trăng tròn thế/Lửng lơ khóm tre làng Câu 5 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:Có cánh đồng xanh tươi/Ấp yêu đàn cò trắng/Có ngày mưa tháng nắng/Đọng trên áo mẹ cha. Câu 6 (0,5 điểm). Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong khổ thơ thứ hai và thứ ba? Câu 7 (0,5 điểm). Hai câu cuối của bài thơ cho thấy: tuổi thơ đẹp mãi bởi tuổi thơ gắn với những hình ảnh thân thuộc bình dị của quê hương. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Câu 8 (1,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ. II. VIẾT (5,0 điểm) Em hãy viết bài văn biểu cảm về một người mà em yêu quý. ------------------------- Hết ------------------------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I, NĂM HỌC 2023 - 2024 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I, NĂM HỌC 2023 - 2024 HƯƠNG KHÊ Môn: Ngữ văn 7 - Thời gian làm bài: 90 phút HƯƠNG KHÊ Môn: Ngữ văn 6 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 02 Mã đề: 02 I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Ngôi nhà ở lại Mùa xuân như con tàu Mùa thu là ánh sáng Mang niềm vui của đất Tỏa vàng trên khắp nơi Mầm non và lộc cây Toả vàng trong nắng lá Ngàn hoa cùng tiếng hát Ánh sáng rồi cũng trôi! Tàu đi, ngôi nhà em Riêng ngôi nhà của em Ở đây cùng với cát Ở đây cùng với lá Mùa hè như dòng sông Mùa đông là gió đen Mang trời xanh ra biển Mang mây mù băng giá Mùa quả cùng đi theo Mang cả tuổi thơ em Tiếng chim rồi cũng hết! Bay về quê của gió Riêng ngôi nhà của em Riêng ngôi nhà của em Ở đây cùng với bến Và mẹ em vẫn đó. (Trích từ tập thơ Chờ trăng - Xuân Quỳnh) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên. Câu 2 (0,5 điểm). Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ trên. Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra cách gieo vần trong hai câu thơ in đậm. Câu 4 (0,5 điểm). Xác định nhịp của hai câu thơ: Mùa thu là ánh sáng/Tỏa vàng trên khắp nơi. Câu 5 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ: Mùa xuân như con tàu/Mang niềm vui của đất/Mầm non và lộc cây/Ngàn hoa cùng tiếng hát. Câu 6 (0,5 điểm). Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên mùa xuân xuất hiện trong khổ thơ thứ nhất. Câu 7 (0,5 điểm). Hai câu cuối của bài thơ cho thấy: Thiên nhiên đất trời biến đổi theo mùa, riêng ngôi nhà và mẹ em cùng với tình yêu thương là vẫn không thay đổi. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Câu 8 (1,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ. II. VIẾT (5,0 điểm) Em hãy viết bài văn biểu cảm về một người mà em yêu quý. ------------------------- Hết ------------------------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 7 Thời gian: 90 phút Phần Câu Yêu cầu cần đạt Điểm ĐỌC HIỂU 5,0 Mã đề 01 1 Thể thơ 5 chữ 0,5 2 Các phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự (Học 0,5 sinh trả lời được hai phương thức biểu đạt trở lên, giáo viên chấm điểm tối đa) 3 Cách gieo vần: Gieo vần “ắng”, vần chân, vần liền 0,5 HS chỉ cần trả lời được 2 yêu cầu, gv chấm điểm tối đa 4 Nhịp: 2/3 và 3/2 0,5 5 Học sinh lựa chọn một trong các biện pháp tu từ được sử dụng 1,0 trong đoạn thơ và nêu được giá trị biểu đạt trong ngữ cảnh của đoạn thơ, ý thơ. GV linh hoạt trong mức độ câu trả lời của học sinh để cho điểm phù hợp. + Liệt kê: Cánh đồng xanh tươi, đàn cò trắng... Tác dụng: Nhấn mạnh thế giới thiên nhiên tươi đẹp, tràn đầy sức sống của quê hương. Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả. +Điệp ngữ: Điệp cấu trúc (có...) lặp lại trong khổ thơ Tác dụng: Câu thơ giàu tính biểu cảm. Nhấn mạnh thế giới I thiên nhiên tươi đẹp, tràn đầy sức sống của quê hương đồng thời gợi nhớ công lao vất vả của mẹ cha trong kí ức tuổi thơ của con. Thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả. +Nhân hóa: Có cánh đồng xanh tươi/Ấp yêu đàn cò trắng Tác dụng: Câu thơ giàu tính biểu cảm. Thế giới thiên nhiên trở nên gần gũi, giao hòa, quấn quýt với nhau... Thể hiện tình cảm yêu mến quê hương của tác giả. +Ẩn dụ: Có ngày mưa tháng nắng/ Đọng trên áo mẹ cha “Ngày mưa tháng nắng” hình ảnh ẩn dụ cho những nhọc nhằn, vất vả mà cha mẹ đã trải qua để nuôi nấng con nên người. Thể hiện tình cảm yêu mến, biết ơn cha mẹ 6 Các hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong khổ thơ thứ hai và 0,5 thứ ba: cầu vồng, đồi xanh biếc, cánh đồng xanh tươi, đàn cò trắng 7 HS thể hiện ý kiến cá nhân, biết đưa ra lí do hợp lí 0,5 8 HS trình bày dưới hình thức là đoạn văn theo nhiều cách, đảm 1,0 bảo một số ý cơ bản: - Giới thiệu được bài thơ và nêu khái quát được tình cảm, cảm xúc chung về bài thơ
- - Cảm xúc thiết tha, sâu lắng khi tác giả nhớ về những điều bình dị, thân thương, gắn bó với tuổi thơ của mình. Đó là vẻ thanh bình, yên ả...của quê hương, là những kỉ niệm đẹp đẽ nhất, là hình ảnh tần tảo hy sinh của mẹ cha. - Bài thơ sử dụng thể thơ 5 chữ với giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, giàu hình ảnh, cảm xúc, sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, nhân hóa, liệt kê... một cách đặc sắc. Mã đề 02 1 Thể thơ 5 chữ 0,5 2 Các phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự (Học sinh 0,5 trả lời được hai phương thức biểu đạt trở lên, giáo viên chấm điểm tối đa) 3 Cách gieo vần: Gieo vần “á”, vần chân, vần cách (gián cách) 0,5 HS chỉ cần trả lời được 2 yêu cầu, gv chấm điểm tối đa 4 Nhịp: 2/3 0,5 5 Học sinh lựa chọn một trong các biện pháp tu từ được sử dụng 1,0 trong đoạn thơ và nêu được giá trị biểu đạt trong ngữ cảnh của đoạn thơ, ý thơ. GV linh hoạt trong mức độ câu trả lời của học sinh để cho điểm phù hợp. + Liệt kê: mầm non, lộc cây, ngàn hoa, tiếng hát... Tác dụng: Giúp cho sự diễn đạt thêm sinh động, hấp dẫn. Nhấn mạnh vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân tươi mới, căng tràn sức sống. Thể hiện niềm vui, tình yêu thiên nhiên của tác giả. +So sánh: Mùa xuân như con tàu Tác dụng: Giúp cho sự diễn đạt thêm sinh động, hấp dẫn. Giúp người đọc hình dung sự thay đổi nhanh chóng của thiên nhiên khi mùa xuân đến với lộc non, chồi biếc... Thể hiện niềm vui, tình yêu thiên nhiên của tác giả. 6 Các hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong khổ thơ thứ nhất: 0,5 mùa xuân, đất, mầm non, lộc cây, ngàn hoa 7 HS thể hiện ý kiến cá nhân, biết đưa ra lí do hợp lí 0,5 8 HS trình bày dưới hình thức là đoạn văn theo nhiều cách, đảm 1,0 bảo một số ý cơ bản: - Giới thiệu được bài thơ và nêu khái quát được tình cảm, cảm xúc chung về bài thơ - Tác giả đã so sánh mỗi mùa trong năm với các hình ảnh khác nhau để cho thấy mỗi mùa đều có dáng vẻ riêng, ý nghĩa riêng biệt của nó. Thiên nhiên, đất trời biến đổi chỉ duy nhất ngôi nhà của em, mẹ của em vẫn mãi mãi không thay đổi cùng tình yêu thương, sự ấm áp
- - Bài thơ sử dụng thể thơ 5 chữ với giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, giàu hình ảnh, cảm xúc, sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ, liệt kê... một cách đặc sắc. II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo bố cục bài văn gồm 3 phần:Mở bài, thân bài và 0,25 kết bài. Đảm bảo các yêu cầu của bài văn biểu cảm về con người. b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Biểu cảm về một người mà em yêu mến (Người đó có thể là người thân trong gia đình, bạn bè, hàng xóm, thầy cô...) c. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, tuy nhiên cần thể hiện được cảm xúc đối với đối tượng được biểu cảm; cảm xúc đó được bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tự sự, miêu tả...tuy nhiên không được lấn át tính biểu cảm, đảm bảo một số ý sau đây: Mở bài: Giới thiệu về một người mà em yêu mến. Bày tỏ cảm 0,5 xúc của em về người đó Thân bài: 3,0 - Nêu được những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách của người đó để lại ấn tượng, tình cảm sâu đậm trong lòng em. - Kể lại một sự việc gắn liền với người đó khiến em không thể quên. - Thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của em về người đó. Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với 0,5 người đó. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt 0,25

