2 Đề kiểm tra đánh giá đầu năm môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)

doc 5 trang baochau 20/11/2025 2210
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra đánh giá đầu năm môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_danh_gia_dau_nam_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_202.doc

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra đánh giá đầu năm môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD& ĐT HƯƠNG KHÊ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn, lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) MÃ ĐỀ: 01 I.Đọc hiểu (5.0 điểm) Đọc đoạn trích Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này. Gã sống đơn độc một mình, đến con chó làm bạn cũng không có. Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm.[...] Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã. Bất thần gã tỉnh dậy. Gã vớ luôn cái mác bên người, cũng không kịp ngồi dậy nữa, cứ nằm thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát dưới cằm con hổ chúa, hai chân gã đá thốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người. Con hổ chúa lộn vòng, rơi xuống đất. Lưỡi mác đâm từ hàm dưới lên thấu tận óc, làm nó không há họng được, nhưng vẫn còn cố vớt vát cái tát cuối cùng, để lại trên mặt gã một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ. Không biết có phải do đấy mà gã mang tên “Võ Tòng” hay không? (Trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1(0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2 (0.5 điểm). Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Câu 3 (1.0 điểm).Tác giả đã lí giải nguồn gốc tên gọi “Võ Tòng” của gã đàn ông cô độc giữa rừng bằng sự việc nào? Câu 4 (0.5 điểm). Đoạn trích khắc họa tính cách nào của nhân vật? Câu 5 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong đoạn trích: “Gã vớ luôn cái mác bên người, cũng không kịp ngồi dậy nữa, cứ nằm thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát dưới cằm con hổ chúa, hai chân gã đá thốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người.” Câu 6 (1.0 điểm). Vị ngữ trong câu sau được mở rộng. Hãy rút gọn và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ được rút gọn“Gã sống đơn độc một mình, đến con chó làm bạn cũng không có.” Câu 7 (1.0 điểm). Đọc đoạn trích em có ấn tượng gì về con người “Võ Tòng”? Hãy nêu một chi tiết em thích nhất và lí giải vì sao? II. Viết (5.0 điểm) Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt mà em có dịp tham gia hoặc chứng kiến./. ------------------------------------Hết--------------------------------- Họ và tên thí sinh : .........................................Số báo danh : ...............................
  2. PHÒNG GD& ĐT HƯƠNG KHÊ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn, lớp 7 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) MÃ ĐỀ: 02 I.Đọc hiểu (5.0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Tía nuôi tôi người trần, chỉ quấn cái khố nhỏ, hai cánh tay cặp trên hai ống tre bè buộc chặt hai đầu bằng dây thép. Ông trầm mình dưới nước, chỉ ló phần ngực lên trên. Cứ thế, thả trôi đi. Hai chân thỉnh thoảng lại quạt nhè nhẹ, lái cho bè xuôi đứng giữa lòng sông. Cá sấu chỉ gắp người bơi ngang hoặc dùng đuôi quật ngã người ngồi trên xuồng cho rơi xuống nước rồi gắp chạy đi, chứ chúng khó gắp được người bơi đứng. Tay phải tía nuôi tôi cầm một cây lao bằng gỗ mun. Gỗ mun kị thịt cá sấu. Đâm vào thịt con cá sấu, cây mun cứ hút sâu vào, làm con vật nhức nhối không chịu nổi. Cán lao buộc vào một đầu dây, phải biết lòng sông sâu bao nhiêu sải nước mà cắm sợi dây cho vừa đủ, không thừa quá mà cũng không thiếu quá. Dây thừa quá thì phải mất công lặn xuống kiếm lâu mới gặp con cá sấu trúng thương, mà dây ngắn quá thì nó kéo phao chìm dưới nước, chẳng biết đâu mà mò. Đầu kia buộc chặt vào một cái phao bằng gỗ mớp. Phải khoanh sợi dây cho khéo, để khi con cá sấu lôi dây chạy, sợi dây cứ xoay vòng tự động tháo ra, không vướng.[...] Nhanh như chớp, tía nuôi tôi nín thở, dồn hết lực vào cánh tay, phóng mạnh cây lao đâm vào giữa họng nó, và lập tức buông phao ra. Con cá sấu trúng thương, đập đuôi ầm ầm, lộn lên lộn xuống, quẫy mạnh làm cho mặt sông nổi dậy sóng cồn. (Trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1(0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2 (0.5 điểm). Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Câu 3 (0.5 điểm). Đoạn trích khắc họa nhân vật “tía nuôi tôi” bằng sự việc nào? Câu 4 (0.5 điểm). Trong đoạn trích, hình ảnh “tía nuôi tôi” được khắc họa với nét tính cách nào? Câu 5 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong đoạn trích sau: “Nhanh như chớp, tía nuôi tôi nín thở, dồn hết lực vào cánh tay, phóng mạnh cây lao đâm vào giữa họng nó, và lập tức buông phao ra. Con cá sấu trúng thương, đập đuôi ầm ầm, lộn lên lộn xuống, quẫy mạnh làm cho mặt sông nổi dậy sóng cồn.” Câu 6 (1.0 điểm) Vị ngữ trong câu sau được mở rộng. Hãy rút gọn và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ được rút gọn“Con cá sấu trúng thương, đập đuôi ầm ầm, lộn lên lộn xuống, quẫy mạnh làm cho mặt sông nổi dậy sóng cồn.” Câu 7 (1.0 điểm). Đọc đoạn trích em có ấn tượng gì về con người “tía nuôi tôi”? Hãy nêu một chi tiết em thích nhất và lí giải vì sao? II. Viết (5.0 điểm) Viết một bài văn tả cảnh sinh hoạt mà em có dịp tham gia hoặc chứng kiến./. ------------------------------------Hết---------------------------------
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM I. Hướng dẫn chung - Giám khảo nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của thí sinh (năng lực nhận biết, thông hiểu và vận dụng), đảm bảo đánh giá theo định hướng phát triển năng lực; chỉ cho điểm tối đa cho từng câu khi thí sinh đạt yêu cầu cả về kiến thức và kĩ năng. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. II. Hướng dẫn cụ thể Câu Nội dung Điểm Đọc hiểu 5.0 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0.5 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba 0.5 3 Tác giả đã lí giải nguồn gốc tên gọi “Võ Tòng” của gã đàn ông 0.5 cô độc giữa rừng bằng sự việc Võ Tòng đánh hổ. MĐ 4 Học sinh trả lời được các nét tính cách: Nhanh nhẹn, quyết đoán, 0.5 01 dũng cảm (hoặc trả lời được 2 trong 3 nét tính cách trên vẫn cho điểm tối đa) 5 Phép liệt kê nhấn mạnh hành động nhanh nhẹn, quyết đoán, dũng 1.0 cảm của nhân vật “Võ Tòng” khi đánh hổ. Thể hiện sinh động, gay cấn cuộc chiến giữa “Võ Tòng” và con hổ ... 6 Câu rút gọn: Gã sống đơn độc. 1.0 Nhận xét sự thay đổi nghĩa của câu khi rút gọn: Câu văn ngắn gọn, nhưng không làm rõ được sự đơn độc của nhân vật Võ Tòng. 7 HS tự do bày tỏ ý kiến của bản thân, nêu được chi tiết và giải thích lí 1.0 do hợp lí. Đọc hiểu 5.0 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0.5 MĐ 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất 0.5 02 3 Đoạn trích khắc họa nhân vật “tía nuôi tôi” bằng sự việc Tía 0.5 nuôi tôi đi săn cá sấu. 4 Học sinh trả lời được các nét tính cách: Nhanh nhẹn, quyết đoán, 0.5
  4. dũng cảm (hoặc trả lời được 2 trong 3 nét tính cách trên vẫn cho điểm tối đa). 5 Phép liệt kê nhấn mạnh hành động nhanh nhẹn, quyết đoán, dũng 1.0 cảm của nhân vật “tía nuôi tôi"/ sự dữ dội của con cá sấu khi bị thương...Thể hiện sinh động, gay cấn cảnh đi săn cá sấu... 6 Câu rút gọn: Con cá sấu trúng thương. 1.0 Nhận xét sự thay đổi nghĩa của câu khi rút gọn: Câu văn ngắn gọn, nhưng không làm rõ được sự dữ dội của con cá sấu khi bị trúng thương. 7 HS tự do bày tỏ ý kiến của bản thân, nêu được chi tiết và giải thích lí 1.0 do hợp lí. II VIẾT 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả 0.25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; Các sự việc được miêu tả theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Tả về một cảnh sinh hoạt (HS 0.25 cũng có thể tả cảnh sinh hoạt lớp vào cuối tuần) c. Nội dung: HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: Mở bài: Giới thiệu về khung cảnh mà em miêu tả 0.5 Thân bài: - Tả khung cảnh chung buổi sinh hoạt - Tả chi tiết một số hình ảnh buổi sinh hoạt (Không gian, thời gian, 3.0 quang cảnh, con người...) - Miêu tả, thể hiện cảm xúc sâu sắc nhất về một số nét của cảnh mà em ấn tượng. - Kết hợp các phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm Kết bài: Bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em về cảnh vật được tả 0.5 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng 0.5 Việt. Tổng 10