Đề thi chọn học sinh giỏi Huyện môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi Huyện môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_huyen_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_20.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi Huyện môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
- UBND HUYỆN HƯƠNG KHÊ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023 - 2024 Môn: Ngữ văn 7 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao, nhận đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Má nuôi tôi là một người thuộc khá nhiều chuyện cổ tích và biết hầu hết mọi cung cách làm ăn của những người nông dân nghèo ở khắp mọi vùng Nam Bộ. Có điều là trong tất cả những mẩu chuyện bà kể, chuyện nào cũng pha đượm ít nhiều tính chất thần bí, và bà tin tưởng một cách ngây thơ ở "mệnh trời". Dù vây, tôi cũng thích nghe, thích gợi má nuôi tôi kể để tôi nghe say mê Thằng Cò còn giống mẹ ở chỗ hay mê tín dị đoan. Nó là một đứa chúa sợ ma! Bao giờ nghe kể chuyện trong lúc ban đêm, mặc dù đã lớn tuồng như vậy mà lúc nào nó cũng nhảy vào lòng má, ngồi rụt lại như một đứa trẻ con. Tía nuôi tôi hiền lành, ít nói. Ông thường ngồi lặng lẽ đánh những sợi dây gai hoặc giũa lưỡi câu, miệng không rời cái tẩu thuốc lá hình thù kỳ dị làm bằng một gốc ớt hiểm rừng. Má nuôi tôi kể cho chúng tôi nghe đủ thứ chuyện. Từ những chuyện "Cá bống hai hang, cá trê hai ngạnh, tôm càng hai râu" rất ngây ngô, trẻ con, sang chuyện săn nai, săn khỉ qua rừng, qua chuyện cuộc đời của chú Võ Tòng - con người kì dị mà tôi đã được gặp một đêm tối ở bờ sông - đến chuyện ma cá sấu, ma cọp, ma nam [...]. Dường như chuyện nào thằng Cò cũng đã nghe mẹ kể rồi. Nó chẳng chú ý mấy, chỉ hong hóng, chực nghe bà quên mất một đoạn nào đó, thì lập tức chen vào bổ sung ngay, rồi lại nheo mắt nhìn tôi như muốn nói: "Thấy chưa, má tao còn không nhớ bằng tao đấy. Mày ở chợ vô đây, rồi còn phải học tao nhiều!". Cái thằng đen trũi, cổ dài ngoằng như cổ cò ma, nhiều lúc tỏ ra "ta đây" một cách khinh khỉnh, dễ ghét. Ngoài mặt tôi từng tỏ ra không phục, nhưng trong bụng tôi vẫn chịu là nó khôn ranh, hiểu biết hơn tôi nhiều. Nó dạy tôi cách hiểu các thứ bẫy, đặc tính của nhiều con thú, và nó đã dắt tôi đi gần thuộc hết các lối ngoắt ngéo trong rừng (Đoàn Giỏi, trích Đất rừng Phương Nam, tr.136,137. NXB Văn học, năm 2015) Câu 1. Xác định ngôi kể của đoạn trích trên. Dựa vào đâu mà em xác định được ngôi kể? Câu 2. Đoạn trích có mấy nhân vật? Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân vật đó. Câu 3. Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” có thái độ như thế nào khi nghe má nuôi kể chuyện? Câu 4. Các chi tiết, hình ảnh trong đoạn trích gợi cho em nghĩ đến vùng đất nào? Câu 5. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu: “Cái thằng đen trũi, cổ dài ngoằng như cổ cò ma, nhiều lúc tỏ ra "ta đây" một cách khinh khỉnh, dễ ghét”. Câu 6. Nêu cảm nhận về tính cách nhân vật người má nuôi. Chỉ ra một số chi tiết giúp em có cảm nhận đó. Câu 7. Qua đoạn trích, em cảm nhận gì về không khí gia đình của nhân vật tôi? II. VIẾT (14.0 điểm) Câu 1 (4.0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) với chủ đề: Vai trò của gia đình đối với sự trưởng thành của mỗi người. Câu 2 (10.0 điểm) Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật chú bé Cò trong đoạn trích phần Đọc hiểu trên. ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM HSG HUYỆN HƯƠNG KHÊ NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang) I. Hướng dẫn chung - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của học sinh: năng lực nhận biết, thông hiểu và vận dụng, đảm bảo đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, chỉ cho điểm tối đa cho từng câu khi thí sinh đạt yêu cầu cả về kiến thức và kỹ năng. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể: nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. II. Hướng dẫn cụ thể I ĐỌC HIỂU 6.0 Câu 1 Ngôi kể thứ 1. Người kể xưng “Tôi” (hoặc dựa vào cách xưng hô của người kể 0,5 chuyện) Câu 2 - Đoạn trích có 4 nhân vật: Nhân vật tôi, Cò, má nuôi, tía nuôi. 0,5 - Mối quan hệ của những người sống trong một gia đình: Nhân vật tôi là con nuôi của tía và má ruột của nhân vật Cò. Câu 3 Thái độ của nhân vật tôi: thích thú, say sưa khi nghe má nuôi kể chuyện. 1,0 Câu 4 Các chi tiết, hình ảnh trong đoạn trích gợi cho em nghĩ đến vùng đất Nam Bộ 1,0 Câu 5 Tác dụng của biện pháp so sánh: 1,0 - Nhấn mạnh và khắc họa rõ nét ngoại hình của nhân vật Cò: Cao gầy, đen, cứng cỏi - Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. Câu 6 Hs có thể nêu các cảm nhận như: Người má nuôi được miêu tả là người giàu kiến 1,0 thức về các loại truyện dân gian và cuộc sống, hiểu biết nhiều về cung cách làm ăn của những người nông dân nghèo ở khắp các vùng Nam Bộ. Bà có niềm tin mạnh mẽ vào số phận, các yếu tố thần bí và có phần mê tín dị đoan. Má nuôi cũng là người gần gũi, yêu thương các con, quan tâm đến các con, không phân biệt con nuôi hay con đẻ Vd: Chi tiết về việc bà hay kể chuyện, kể chuyện cho “tôi” nghe với sự ngây thơ và tin tưởng vào “mệnh trời” Câu 7 Cảm nhận chung : Không khí gia đình hòa hợp vui vẻ, ấm cúng, hạnh phúc, các thành 1,0 viên gắn kết với nhau, yêu thương nhau. Phần Viết 14,0 II Câu 1 Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) với chủ đề: Vai trò của gia đình đối 4.0 với sự trưởng thành của mỗi người. Học sinh biết trình bày đúng cấu trúc của một đoạn văn nghị luận, đúng hình thức 0,5 đoạn văn. Triển khai đoạn văn theo các ý:
- 1.1 Giải thích khái niệm gia đình 0,5 1.2 Nêu vai trò, ý nghĩa của gia đình đối với sự trưởng thành của mỗi người. 1,0 1.3 Bàn luận về vai trò, ý nghĩa của gia đình đối với mỗi người, với xã hội. 1,0 1.4 Phản đề: Bày tỏ thái độ phê phán và lên án với những hành động vô ơn, quay lưng 0,5 với gia đình. 0,5 1.5 Bài học nhận thức và liên hệ bản thân. Câu 2 Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật chú bé Cò trong đoạn trích phần Đọc hiểu. 10.0 a. Đảm bảo cấu trúc của văn bản phân tích nhân vật, có đầy đủ cấu trúc Mở bài, 0,5 Thân bài, Kết bài. b. Triển khai bài văn phân tích đặc điểm nhân vật: HS căn cứ vào các đặc điểm của nhân vật có trong đoạn trích để phân tích, rút ra đánh giá, nhận xét từ đó làm cơ sở để khái quát lại đặc điểm tính cách, ý nghĩa của hình tượng nhân vật Cò trong tác phẩm. 1. Mở bài Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, tên nhân vật và ấn tượng về đặc điểm 1,0 tiêu biểu của nhân vật. 2. Thân bài: 2.1. HS tóm tắt khái quát nội dung đoạn trích. 1,0 2.2. HS biết phân tích các đặc điểm tiêu biểu của nhân vật như Ngoại hình, 3,5 hành động, lời nói, thái độ, cử chỉ và các mối quan hệ với nhân vật khác để chỉ ra được các đặc điểm và tính cách nổi bật của nhân vật Cò như sau: + Cò là một chú bé ngây thơ, hồn nhiên + Cò là người mê tín dị đoan và hay sợ ma. + Cò là người thông minh, có nhiều kiến thức và kỹ năng sống ở vùng sông nước Nam Bộ. + Cò là người tự tin, kiêu hãnh và thích thể hiện. 2.3. HS biết nhận xét đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật như: Lựa chọn các đặc điểm tiêu biểu, sử dụng ngôi kể, tình huống truyện, các mối quan hệ, 1.0 các biện pháp nghệ thuật 2.4. HS biết rút ra ý nghĩa của hình tượng nhân vật: - Nhân vật Cò là biểu tượng của tuổi thơ và sự trong sáng, ngây thơ (sợ ma, mê tín, thích nghe kể chuyện ) 1.0 - Chú bé Cò mang những nét tính cách, tâm hồn của người dân Nam Bộ (Thông minh, chất phác, chịu thương chịu khó, gắn bó và hòa hợp với thiên nhiên vùng sông nước, có tấm lòng yêu thương, lối sống khoáng đạt của người dân Nâm Bộ.)
- 3. Kết bài: Đánh giá khái quát về đặc điểm, tính cách của nhân vật Cò, bày tỏ cảm xúc và ấn tượng về nhân vật, đoạn trích và tài năng của tác giả. 1.0 c. Đảm bảo chuẩn chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu 0,5 d. Sáng tạo trong ngôn ngữ, hành văn, hình ảnh 0,5 Tổng điểm 20.0

