Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hương Giang

docx 6 trang baochau 10/11/2025 2090
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2021_2022_tr.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hương Giang

  1. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2021– 2022 Môn: Ngữ văn 8 Thời gian: 90 phút I. MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hs vận dụng và đánh giá quá trình học tập nhận thức của mình về cả 3 phần: Đọc hiểu văn bản, tiếng việt, tập làm văn. Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng văn học vào tạo lập một văn bản cụ thể. 2. Năng lực + Năng lực chung: Tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực suy luận. + Năng lực đặc thù: phát triển năng lực ngôn ngữ, tạo lập một văn bản hoàn chỉnh. 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương, đất nước, con người trong các văn bản đã học, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm khi làm bài kiểm tra. II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề Mức độ Nhận Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng biết thấp cao PHẦN 1: Đọc- hiểu văn bản - Văn bản nhật - Xác - Chỉ rõ nội dụng, văn bản nghị định dung chính của luận phương văn bản (đoạn - Thơ, văn trung thức biểu trích) đại đạt. - Xác định nội - Thơ, văn hiện đại dung của trạng ( Có thể lấy ngoài ngữ SGK với độ dài và kiến thức phù hợp) 1 câu 2 câu 3 câu 0,5đ 1,5đ 2,0đ 5% 15% 20% PHẦN 2 - Rút ra bài Viết bài Tạo lập văn bản học cuộc văn nghị
  2. sống; thông luận điệp từ văn chứng bản. minh 1 câu - 2,0đ 1 câu-6,0đ 2 câu 20% 60% 8,0đ 80% TỔNG CHUNG 1 câu 2 câu 1 câu 1 câu 5 câu 0,5đ 2,5đ 2,0đ 5,0đ 10đ 5% 25% 20% 50% 100% III. ĐỀ RA Đề 1 Phần I: Đọc - hiểu văn bản ( 4 diểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Trích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Hồ Chí Minh) Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Câu 2. Từ xưa đến nay thuộc trạng ngữ gì? Câu 3. Nêu nội dung đoạn trích. Câu 4: Qua đoạn văn trên, em hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ của mình về ý nghĩa của tinh thần đoàn kết. Câu 5 (6,0đ) Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: "Có chí thì nên" Đề 2 Phần I: Đọc - hiểu văn bản ( 4 diểm) Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi. Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào
  3. người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao ! [...] (Đức sống giản dị của Bác Hồ, Phạm Văn Đồng, SGK Ngữ văn 7, tập 2) Câu 1: Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ? Câu 2: Ở việc làm nhỏ đó thuộc trạng ngữ gì? Câu 3: Viết một câu văn nêu nội dung chính của đoạn văn trên. Câu 4: Từ đoạn văn trên, hãy viết một đoạn văn (5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của em: Con người sống cần phải giản dị? II. Tập làm văn (6,0 điểm) Câu 5 (6,0đ) Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: "Có chí thì nên" IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần Đề Câu Nội dung Điểm Đọc – Đề 1 1 - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5 hiểu 2 - Trạng ngữ chỉ thời gian 0,5 3 - Khẳng định sức mạnh tinh thần yêu nước của dân 1 tộc ta khi có giặc xâm chiếm. 4 HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội dung của đoạn 0,5 trích, học sinh biết vận dụng kiến thức đời sống và kĩ năng về dạng văn chứng minh để tạo lập văn bản. Đoạn văn phải có kết cấu rõ ràng, viết đúng chủ đề; đảm bảo tính liên kết về nội dung và hình thức; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; đảm bảo đúng số câu. – Đoàn kết là gì? => Nghĩa là những cá nhân riêng 1,5 lẻ cùng nhau hợp sức lại, tạo nên một sức mạnh vững chắc giải quyết tốt vấn đề mà tập thể đang muốn làm.
  4. + Là yếu tố đi đầu dẫn đến mọi thành công trong công việc. + Tình đoàn kết tạo nên một sức mạnh lớn lao, vĩ đại. + Dẫn chứng: Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, tinh thần đoàn kết được thể hiện thông qua các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm. Đề 2 Phương thức biểu đạt chính được viết trong đoạn 0,5 1 văn là : Nghị luận. 2 Trạng ngữ chỉ nơi chốn 0,5 Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong việc ăn uống, 1 3 chứng tỏ Bác rất biết quý trong thành quả lao động của mọi người. 4 HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội dung của đoạn 0,5 trích, học sinh biết vận dụng kiến thức đời sống và kĩ năng về dạng văn chứng minh để tạo lập văn bản. Đoạn văn phải có kết cấu rõ ràng, viết đúng chủ đề; đảm bảo tính liên kết về nội dung và hình thức; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; đảm bảo đúng số câu. Con người sống cần giản dị, vì : - Giản dị giúp con người đỡ tốn thời gian, sức lực vào những việc không cần thiết và luôn được mọi 1,5 người cảm thông, giúp đỡ; - Sống giản dị đem lại bình yên và hạnh phúc cho gia đình; - Giản dị tạo ra cái đẹp trong cuộc sống; - Sống giản dị góp phần tạo ra mối quan hệ chan hòa, thân thiện với nhau, tránh được thói hư tật xấu
  5. Tập làm Đề 5 1. Mở bài 0,5 văn 1,2 Giới thiệu về câu tục ngữ: Có chí thì nên. 2. Thân bài a. Giải thích - "Chí" ở đây được hiểu là ý chí, là quyết tâm, nghị 1,0 lực - "Nên" chính là thành công, thành quả => Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của ý chí đối với sự phát triển của mỗi người trên đường đời. b. Chứng minh * Vai trò của ý chí: - Trên đường đời, có những lúc gặp phải những ghềnh thác, chông chênh => Cần có ý chí để vượt qua. 1.5 - Ý chí quyết định rất lớn đến sự thành công của con người, mỗi thành công đều mang màu ý chí. - Nếu chưa vươn tới thành công thực thụ thì đó là do bạn chưa đủ ý chí, sự kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình. => Lòng kiên trì, ý chí là sức mạnh lớn lao tạo nên thành công. * Dẫn chứng: Hs lấy được dẫn chứng đúng đắn, có sức thuyết phục. Ví dụ: - Cậu bé Nguyễn Hiền vì nhà nghèo khó có tiền đi 1,5 học, ngày ngày cậu vẫn kiên trì đứng ngoài cửa lớp học lỏm => đỗ đạt trạng nguyên, giúp đời, giúp nước. - Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, vượt muôn ngàn gian khó tìm đường cứu nước, giúp dân tộc chiến đấu => lãnh đạo cuộc cách mạng nước nhà đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. - Nguyễn Vũ Hoàng, chàng trai nghèo đất Quảng chịu khó học hành => được nhận suất học bổng du học khi giành được vọng nguyệt quế năm. * Bàn luận - Phê phán những người sống thiếu ý chí - Cách nuôi dưỡng ý chí
  6. 3. Kết bài Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ. 1 Lưu ý: Chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả. Trình bày khoa học, hợp lí 0,5