2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_8_nam_hoc_2023_2024.doc
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn 8 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG KHÊ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023– 2024 Mã Đề 01 MÔN THI: Ngữ văn 8 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Bạn đến chơi nhà Đã bấy lâu nay bác tới nhà. Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa. Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây ta với ta. ( Nguyễn Khuyến) Câu 1(0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên. Câu 2(0,5 điểm). Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ trên. Câu 3(0,5 điểm). Nội dung chính của bài thơ là gì? Câu 4(0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh trong văn bản cho thấy hoàn cảnh của nhân vật trữ tình không có những điều kiện thiết yếu để tiếp đãi bạn? Câu 5(1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ. Câu 6(0,5 điểm). Sắc thái nghĩa được gợi lên từ việc sử dụng từ “bác” trong câu thơ đầu là gì? Câu 7(1,0 điểm). Hãy chỉ ra các câu thơ niêm với nhau trong bài thơ. Câu 8(0,5 điểm). Câu thơ cuối của bài thơ trên bộc lộ sâu sắc vẻ đẹp tình bạn thắm thiết, mộc mạc. Em có đồng ý với điều đó không? Vì sao? II. VIẾT (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về vấn đề: Học sinh cần làm gì để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. ------------------------- Hết ------------------------
- PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG KHÊ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023– 2024 Mã Đề 02 MÔN THI: Ngữ văn 8 Thời gian làm bài: 90 phút I.ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Bạn đến chơi nhà Đã bấy lâu nay bác tới nhà. Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa. Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây ta với ta. ( Nguyễn Khuyến) Câu 1(0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ trên. Câu 2(0,5 điểm). Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ trên. Câu 3(0,5 điểm). Nội dung chính của bài thơ là gì? Câu 4(0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh trong văn bản cho thấy nhân vật trữ tình không có những điều kiện thiết yếu để tiếp đãi bạn? Câu 5(1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ. Câu 6(0,5 điểm). Sắc thái nghĩa được gợi lên từ việc sử dụng từ “bác” trong câu thơ đầu là gì? Câu 7(1,0 điểm). Hãy chỉ ra các câu thơ niêm với nhau trong bài thơ. Câu 8(0,5 điểm). Câu thơ cuối của bài thơ trên bộc lộ sâu sắc vẻ đẹp tình bạn thắm thiết, mộc mạc. Em có đồng ý với điều đó không? Vì sao? II. VIẾT (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về vấn đề: Học sinh cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Ngữ văn lớp 8 Phần Câu Yêu cầu Điểm ĐỌC HIỂU 5,0 1 Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật 0,5 2 Các phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả, tự sự (Học 0,5 sinh trả lời được hai phương thức biểu đạt trở lên, giáo viên chấm điểm tối đa) 3 Nội dung chính: Bài thơ ca ngợi tình bạn chân thành thắm 0,5 thiết, đậm đà, mộc mạc và tràn đầy niềm vui dân dã của nhân vật trữ tình với người bạn thân đến chơi nhà. HS diễn đạt cách khác vẫn có thể cho điểm tối đa 4 Các hình ảnh: trẻ đi vắng, chợ xa, ao sâu nước cả, không 0,5 chài, vườn rộng rào thưa khó đuổi gà, cải chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa, trầu không có HS chỉ cần liệt kê cơ bản đủ (2/3) các hình ảnh cũng có thể cho điểm tối đa. 5 Học sinh lựa chọn một trong các biện pháp tu từ được sử 1,0 dụng trong bài thơ và nêu được giá trị biểu đạt trong ngữ cảnh của đoạn thơ, ý thơ. GV linh hoạt trong mức độ câu trả lời của học sinh để cho điểm phù hợp. + Liệt kê: trẻ đi vắng, chợ xa, ao sâu nước cả, không chài, I vườn rộng rào thưa khó đuổi gà, cải chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa, trầu không có... Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự biểu đạt. Nhấn mạnh hoàn cảnh éo le, không có các thứ thiết yếu về vật chất để tiếp đãi bạn. +Đối lập: Cái không có (trẻ đi vắng, chợ xa, ao sâu nước cả, không chài, vườn rộng rào thưa khó đuổi gà, cải chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa, trầu không có) với cái có (ta với ta) Tác dụng: Làm nổi bật ý nghĩa của tình bạn chân thành, mộc mạc, dân dã. +Ẩn dụ: Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa. Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Tác dụng: Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển về tình thế éo le, không có những thứ thiết yếu về vật chất để tiếp đãi khi bạn đến chơi nhà. +Nói quá: Những cái không có (trẻ đi vắng, chợ xa, ao sâu nước cả, không chài, vườn rộng rào thưa khó đuổi gà, cải
- chửa ra cây, cà mới nụ, bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa, trầu không có) thực chất là cách nói phóng đại nhằm nhấn mạnh, tô đậm tình thế éo le, đùa vui, hóm hỉnh của tác giả. 6 Sắc thái nghĩa của từ bác được sử dụng trong câu thơ đầu 0,5 tiên: thân mật 7 Các câu thơ tạo thành niêm trong bài thơ: 1,0 Câu 1 với câu 8 Câu 2 với câu 3 Câu 4 với câu 5 Câu 6 với câu 7 8 HS trình bày ý kiến cá nhân, biết diễn giải hợp lí 0,5 II VIẾT 5,0 MÃ ĐỀ 01 a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận xã hội gồm 3 phần: 0,25 Mở bài, Thân bài và Kết bài b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Học sinh xác định được 0,25 trách nhiệm của mình trong việc gìn giữ sự chuẩn mực, sáng rõ của Tiếng Việt trong giao tiếp. c. Học sinh vận dụng các thao tác lập luận để làm sáng rõ vấn đề, dẫn chứng phải tiêu biểu, thuyết phục...Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo đủ các ý. Sau đây là một gợi ý. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận 0,25 Thân bài: Giải thích: 0,5 Sự trong sáng của Tiếng Việt: Có những chuẩn mực và quy tắc chung của tiếng Việt, không pha tạp, diễn tả sáng rõ những điều chúng ta muốn nói trong giao tiếp. Một số biểu hiện làm mất đi sự trong sáng của Tiếng 0,5 Việt: Tiếng Việt bị lai tạp một cách phản cảm, phản khoa học. Trong cách nói, cách viết không đúng ngữ nghĩa, mục đích sử dụng hay chuẩn mực về cú pháp... sử dụng từ ngữ mang tính bạo lực, phản cảm làm mất đi sự tế nhị, lịch sự của trong giao tiếp. Nguyên nhân: Lối sử dụng ngôn ngữ tùy tiện, thiếu ý thức của một bộ phận giới trẻ... 0,5 Học sinh cần làm gì để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt: 1,5 + Phải có tình cảm yêu mến, có ý thức tôn trọng, yêu quý và gìn giữ Tiếng Việt như gìn giữ cuộc sống của chính mình. + Cần có những hiểu biết cần thiết về các chuẩn mực và nguyên tắc sử dụng tiếng Việt. Phải rèn luyện năng lực nói
- và viết theo đúng chuẩn mực, quy tắc ngôn ngữ để đảm bảo sự trong sáng. +Không ngừng sáng tạo, bổ sung vào hệ thống từ ngữ tiếng Việt ta ngày càng phong phú và trong sáng hơn. + là sự tôn trọng ngôn ngữ mẹ đẻ, sử dụng tiếng việt một cách hợp lý, đúng đắn, không chêm xen quá nhiều ngôn ngữ khác khi giao tiếp, có ý thức giữ gìn và phát huy tiếng việt 0,5 cũng như quảng bá đến bạn bè trên thế giới. Phê phán: Những hành vi làm mất đi sự trong sáng của 0,25 Tiếng Việt: không yêu mến tiếng nói, sử dụng ngôn ngữ tùy tiện, nói bậy chửi tục, lai căng pha tạp không cần thiết... Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt 0,25 II VIẾT 5,0 MÃ ĐỀ 02 a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận xã hội gồm 3 phần:Mở 0,25 bài, Thân bài và Kết bài b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Học sinh xác định được ý 0,25 thức, hành động của mình trong việc thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. c. Học sinh vận dụng các thao tác lập luận để làm sáng rõ vấn đề, dẫn chứng phải tiêu biểu, thuyết phục...Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo đủ các ý. Sau đây là một gợi ý. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận 0,25 Thân bài: -Giải thích: 0,5 Tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm cao quý, thiêng liêng thể hiện ở sự gắn bó, yêu mến của con người với quê hương, đất nước. Từ đó mỗi người mong muốn được cống hiến, xây dựng quê hương, đất nước ngày một tốt đẹp hơn. -Một số biểu hiện tình yêu quê hương, đất nước: 0,5 +Sống gắn bó, yêu mến, tự hào với con người, với nơi mình sinh ra + Học tập, lao động, cống hiến để xây dựng quê hương đất nước + Bảo vệ quê hương, đất nước bằng những hành động thiết thực, giản dị nhất - Ý nghĩa: 0,5 +Tình yêu quê hương đất nước là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta...
- + Là động lực giúp chúng ta sống có trách nhiệm hơn với gia đình, quê hương, đất nước, cộng đồng hay đơn giản nhất là 1,5 đối với chính bản thân mình. -Học sinh cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước: +Cần phải yêu mến những điều bình dị nhất của quê hương xứ sở: yêu người thân, làng xóm... +Trau dồi hiểu biết về những trang sử hào hùng của dân tộc, về quá trình dựng nước giữ nước của cha ông. +Phải yêu mến, tự hào, gìn giữ những giá trị tốt đẹp của dân tộc: Văn hóa, lịch sử, con người... +Phải nỗ lực học tập, rèn luyện để xây dựng và bảo vệ xây dựng quê hương đất nước. +Phải góp phần tích cực vào công cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc: Tìm các văn bản pháp lý, về việc chủ quyền biển đảo của Việt Nam, luôn cảnh giác, tố cáo ngay những hành vi xấu, ảnh hưởng đến xã hội, đến nhà nước... -Phê phán: Một số học sinh có lối sống thực dụng, ăn chơi 0,5 sa đọa, sống tự do, đua đòi. Quên đi cội nguồn, ăn cây táo rào cây sung. Thiếu hiểu biết, kì thị, phân biệt.. hoặc xa lánh và rời bỏ quê hương, thậm chí còn bị lôi kéo tham gia các hoạt động đi ngược lại giá trị của quê hương, đất nước... Kết bài: Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân 0,25 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt 0,25 Hướng dẫn chung: HS lớp 8, hiểu biết xã hội chưa rộng, chưa sâu nên các em có thể mắc các lỗi non nớt trong diễn đạt, trong lập và triển khai ý. GV lưu ý ở những bài có cách lập luận riêng nhưng vẫn làm sáng tỏ vấn đề thì vẫn cân nhắc cho điểm tối đa. GV vận dụng uyển chuyển hướng dẫn chấm để đánh giá năng lực học sinh.

