2 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang baochau 30/10/2025 1780
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8 (Thời gian 90 phút) Số câu có thể thay đổi Mức độ nhận thức Nội dung/ Tổng Tổng T Kĩ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao T năng đơn vị % Số Số T Số T. Số T Số kiến thức T.gian TL T. gian TL T. gian T. gian điểm câu câu L câu gian câu L câu Thơ 1 Đường Đọc luật hoặc 4 15P 20 3 15P 20 1 10P 10 0 8 40 50 hiểu văn bản nghị luận Văn bản nghị luận về một Viết vấn đề xã 2 * 10P 10 * 10P 10 * 20P 20 * 10P 10 1 50 50 hội hoặc một vấn đề đời sống Tổng tỉ lệ % 40% 20% 30% 10% 9 90 100 Tỉ lệ chung 60% 40%
  2. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT Mức độ đánh giá Nội Chương/ dung/Đơn Thông hiểu TT Nhận biết Vận dụng Chủ đề vị kiến (3 câu hỏi) Vận dụng cao thức (4 câu) (1 câu) 1 Đọc hiểu Thơ Đường - Nhận biết phương luật hoặc thức biểu đạt văn bản - Nhận biết đặc - Hiểu giá trị của nghị luận điểm thể loại thơ một số yếu tố trong trung đại Đường luật hoặc văn bản Thể hiện được quan văn bản nghị luận điểm, suy nghĩ của bản - Rút ra được nội - Nhận biết biện thân và lí giải được lí dung, bài học...từ pháp tu từ, từ tượng do. văn bản thanh, tượng hình, sắc thái ngôn ngữ, Nghĩa tường minh, hàm ý, câu hỏi tu từ... 1 câu hỏi chung cho 4 mức độ 2 Viết Văn bản Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: nghị luận - Kiểu bài văn nghị - Hiểu cách làm bài - Xây dựng bài văn nghị - Viết được bài văn nghị luận luận xã hội văn nghị luận xã hội luận xã hội đảm bảo bố xã hội có luận điểm rõ ràng, cục, có luận điểm, luận - Nhận biết nội luận cứ xác thực, lập luận cứ rõ ràng dung viết chặt chẽ, thuyết phục Tỉ lệ % 40 20 30 10
  3. Tỉ lệ chung 60 40
  4. ĐỀ RA Đề 1 Phần I. ĐOC- HIỂU (5 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng. Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Một duyên, hai nợ, âu đành phận, Năm nắng, mười mưa, dám quản công. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc: Có chồng hờ hững cũng như không! (Trần Tế Xương, Thương vợ) Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là gì? Câu 3. Nhịp phố biến của bài thơ? Câu 4. Nêu chủ đề của bài thơ? Câu 5. Tác giả gửi gắm tâm sự gì qua hai câu thơ “Một duyên hai nợ âu đành phận/ Năm nắng mười mưa dám quản công”? Câu 6. Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “hờ hững” trong câu “Có chồng hờ hững cũng như không” Câu 7 Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông. Câu 8 Từ nội dung của bài thơ em hãy viết một đoạn văn(5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến. II. PHẦN VIẾT(5đ) Viết bài văn nghị luận với chủ đề: Tình trạng ăn vặt trong lớp, trường học của học sinh hiện nay.
  5. Đề 2 I. ĐỌC- HIỂU (5.0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới Có đất nào như đất ấy không? Phố phường tiếp giáp với bờ sông. Nhà kia lỗi phép con khinh bố, Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng. Keo cú người đâu như cứt sắt, Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng. Bắc Nam hỏi khắp người bao tỉnh, Có đất nào như đất ấy không? (Trần Tế Xương, Đất Vị Hoàng Tuyển tập thơ trung đại, NXB Văn học, 2012) Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là gì? Câu 3. Nhịp phổ biến của bài thơ? Câu 4. Bài thơ có giọng điệu như thế nào? Câu 5. Bài thơ đã nêu lên những thực trạng gì của xã hôi? Câu 6. Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu thơ: “Keo cú người đâu như cứt sắt Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng” Câu 7. Phân tích ý nghĩa của câu hỏi tu từ trong bài thơ trên. Câu 8. Từ nội dung bài thơ, anh/chị hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng nêu suy nghĩ của bản thân về việc giữ gìn những giá trị văn hóa, đạo đức của dân tộc. II. PHẦN VIẾT(5đ) Viết bài văn nghị luận với chủ đề: Tình trạng ăn vặt trong lớp, trường học của học sinh hiện nay. HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 Phần Câu Yêu cầu Điểm
  6. I ĐỌC HIỂU 5,0 0,5 1 Thất ngôn bát cú đường luật 0,5 2 Biểu cảm 3 Nhịp 4/3 MĐ Thương vợ là bức chân dung chân thực về người vợ đảm đang, 0,5 01 chịu thương, chịu khó, là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ 4 truyền thống Việt Nam: tháo vát, cần cù, lam lũ và giàu đức hy sinh. Đồng thời thể hiện tình cảm thương quý, biết ơn của nhà thơ đối với vợ. 0,5 5 Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú. Nghệ thuật của 2 câu thơ 1 Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông. - Sử dụng lối nói dân gian một cách sáng tạo. 6 - Sử dụng từ láy giàu giá trị gợi hình biểu cảm. - Sử dụng biện pháp đảo ngữ và nghệ thuật đối. → Tác dụng: Thể hiện sự hoá thân của đối tượng trữ tình thành “thân cò”, làm nổi bật cái vất vả đảm đang của bà Tú và ẩn sau câu chữ vẫn là tấm lòng nhà thơ với cái nhìn ái ngại, cảm thông. 1,0 Nuôi năm đứa con đã vô cùng vất vả, lại thêm người chồng với 7 đầy đủ nhu cầu ăn, mặc, và cả những thú phong lưu kẻ sĩ của ông, ngần ấy làm oằn đôi vai của bà Tú. 8 Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua hình ảnh bà Tú:
  7. - Người phụ nữ Việt Nam luôn cần cù, chăm chỉ lao động trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, có khó khăn đến đâu. - Dù cuộc sống, công việc của họ có gặp phải nhiều khó khăn nhưng ở họ vẫn luôn giữ được tinh thần lạc quan, sự cần mẫn, chăm chỉ vốn có của mình. - Họ là những người không được lựa chọn cuộc đời, số phận cho mình, họ chỉ được cách chấp nhận số phận của mình được người khác sắp đặt và cố gắng hòa nhập với cuộc sống ấy. - Người phụ nữ Việt Nam dù có gặp phải người chồng hờ hững hay tệ bạc cũng vẫn luôn giữ cho mình nhân phẩm cao đẹp vốn có để chấp nhận và cùng chung sống. 1 Thất ngôn bát cú Đường luật 0,5 2 Biểu cảm 0,5 3 Nhịp 4/3 4 Trào phúng, mỉa mai 0,5 5 0,5 MĐ Con khinh bố, vợ chửi chồng, con người keo kiệt, tham lam 02 6 So sánh, Đảo ngữ. Tác dụng: keo kiệt, tham lam, chỉ biết lo cho 1,0 bản thân, không quan tâm đến người khác. Đây là những biểu hiện của lối sống ích kỷ, chỉ biết đến lợi ích cá nhân. 7 Ý nghĩa của câu hỏi tu từ trong bài thơ: 1 - Câu hỏi tu từ ở đầu và cuối bài tạo nên kết câu vòng tròn gợi cảm giác luẩn quẩn, bế tắc trước thực tại - Ý nghĩa: Câu hỏi cất lên như một lời đay nghiến, vừa xót xa đau đớn, vừa căm giận khinh bỉ cái xã hội bị đồng tiền chi phối, cái xã hội ta tàu lẫn lộn, bị xuống cấp, suy đồi về đạo đức. 8 - Về hình thức: Đảm bảo hình thức đoạn văn theo lối diễn dịch, 1,0 quy nạp, tổng phân hợp, đảm bảo đúng dung lượng
  8. - Về nội dung: HS thể hiện suy nghĩ của mình về vấn đề giữ gìn văn hóa, đạo đức của dân tộc với lí lẽ thuyết phục, định hướng theo một số nội dung sau: Thực trạng, Hậu quả, Biện pháp khắc phục. II VIẾT Viết bài văn nghị luận với chủ đề: Tình trạng ăn vặt trong lớp, trường học 5,0 hiện nay. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,5 Bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc. b. Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu 3,0 cầu cơ bản sau: - Xác định đúng vấn đề được nghị luận. - Giải thích được vấn đề và làm sáng tỏ ý kiến của mình bằng việc nêu ra lí lẽ và bằng chứng. Sau đây là một gợi ý: Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vấn đề ăn quà vặt đã trở 0,5 thành một thực trạng phổ biến và đáng bận tâm trong cuộc sống học đường của học sinh hiện nay. Thân bài: - Thực trạng 0,5 +Trên lớp, cảnh giấy rác trải đều trên nền nhà và trong thùng rác góc lớp đã trở thành hình ảnh thường thấy sau những giờ học. + Học sinh thường mang đồ ăn quà vặt lên lớp và sau khi kết thúc, họ xả rác bừa bãi mà không quan tâm đến việc xử lý rác thải. + Sau các sự kiện liên hoan, chúng ta dễ dàng bắt gặp cảnh rác thải vứt lung tung, tạo nên một tình trạng lãng phí nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường. - Nguyên nhân + Nguyên nhân chính là thiếu ý thức của các bạn học sinh. Họ thường nghĩ rằng việc dọn dẹp sẽ do cô chú lao công thực hiện, 0,5 không nhận thức được hệ quả của việc xả rác và thiếu trách nhiệm với môi trường. + Cũng có nguyên nhân khách quan, như thiếu sự hướng dẫn và giáo dục từ phía cha mẹ, cũng như điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi như thiếu đủ thùng chứa rác. - Hậu quả
  9. + Hậu quả của việc xả rác bừa bãi là tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nặng nề, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con 1 người. + Thói quen xấu này còn lan rộng và ảnh hưởng đến thế hệ tương lai, khiến cho nhận thức và hành động của các em học sinh bị sa sút. - Giải pháp + Để giải quyết vấn đề này, mỗi học sinh cần tự giác và chấp hành nghiêm ngặt quy tắc xử lý rác thải. Họ cần biết bỏ rác đúng nơi quy 0,5 định, tham gia vào việc phân loại và thu gom rác thải không chỉ của mình mà còn của môi trường xung quanh. + Gia đình cần đảm bảo rằng các em phát triển thói quen thu gom rác và hiểu rõ về tác hại của rác thải cũng như cách bảo vệ môi trường. + Nhà trường và xã hội cần tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của thế hệ trẻ về vấn đề bảo vệ môi trường sống. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề nghị luận: Cuộc sống học đường hiện nay đang đối mặt với vấn đề ăn quà vặt và xử lý rác thải không đúng 05 cách. Chúng ta cần rút ra bài học cho bản thân, cùng nhau chung tay bảo vệ môi trường và tạo ra một môi trường học đường thân thiện. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 1,0 Ngôn ngữ sáng tạo, có cách diễn đạt mới mẻ. TỔNG ĐIỂM (Phần I + Phần II) 10,0