Đề thi chọn học sinh giỏi Huyện môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi Huyện môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_huyen_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_20.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi Huyện môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)
- UBND HUYỆN HƯƠNG KHÊ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023- 2024 Môn thi: NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao nhận đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Chủ đề: Trải nghiệm cuộc sống Câu 1 (8,0 điểm) Charlie Chaplin, diễn viên nổi tiếng, từng nói: “Tôi thích đi dưới mưa, để không ai biết rằng tôi đang khóc.” Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du cũng viết: “Quan phòng then nhặt lưới mau Nói lời trước mặt, rơi châu vắng người” (Nguyễn Du, trích Truyện Kiều) Từ những ngữ liệu trên, em hãy viết một bài văn bàn về quan điểm: Không phải tất cả mọi điều đều cần thể hiện cho người khác biết. Câu 2 (12,0 điểm) Bàn về văn học, nhà thơ Thanh Thảo cho rằng: “Văn chương giúp ta trải nghiệm cuộc sống ở những tầng mức và những chiều sâu đáng kinh ngạc. Nó giúp con người sống “ra người” hơn, sống tốt hơn nếu ta biết tìm trong mỗi quyển sách, những vệt sáng, những nguồn sáng soi rọi vào những góc khuất của cuộc đời và của con người”. (Theo Nhà văn nói về nghề, NXB Văn học, 2022) Bằng trải nghiệm văn học, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên./. ---------- HẾT ----------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh ; Số báo danh .
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM HSG HUYỆN HƯƠNG KHÊ NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 (Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang) I. Hướng dẫn chung - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của học sinh: năng lực nhận biết, thông hiểu và vận dụng, đảm bảo đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, chỉ cho điểm tối đa cho từng câu khi thí sinh đạt yêu cầu cả về kiến thức và kỹ năng. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể: nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. II. Hướng dẫn cụ thể Phần Yêu cầu cần đạt Điểm Nghị Câu 1 a.Đảm bảo bố cục bài văn: Đảm bảo bố cục bài văn 0,25 luận xã nghị luận xã hội chặt chẽ gồm 03 phần Mở bài, Thân hội bài và Kết bài. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Không phải tất cả 0,25 mọi điều đều cần thể hiện cho người khác biết. c.Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể lựa 7,0 chọn các phương pháp lập luận thích hợp để triển khai bài viết theo nhiều cách, tuy nhiên phải trình bày được quan điểm tích cực trong thái độ sống, sống cởi mở, chân thành rất tốt tuy nhiên, không phải tất cả mọi điều cần thể hiện cho người khác biết. Sau đây là một số gợi ý mang tính định hướng: 1.Mở bài 0,5 Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận 2. Thân bài Giải thích: 1,0 - Nội dung câu nói của Charlie Chaplin và hai câu thơ trong truyện Kiều: Con người thường che dấu cảm xúc của mình nhất là những cảm xúc tiêu cực hoặc không muốn người khác biết cảm xúc thực của bản thân. - Giải thích vấn đề nghị luận: “Không phải tất cả mọi điều đều cần thể hiện cho người khác biết.” +Người khác: người xung quanh, không phải chính bản thân mình, có thể là mạng xã hội (zalo, Faceebok)
- + “Cần”: phải + “Thể hiện”: biểu lộ, bộc lộ ra bên ngoài + “Biết”: nhận rõ được thực chất, giá trị Trong cuộc sống, không nhất thiết phải bộc lộ hết những cảm xúc, những vấn đề... của riêng mình cho mọi người. Những điều mà chúng ta bộc lộ có thể gây những áp lực cho bản thân, gây ra những phản ứng, hậu quả tiêu cực...đối với bản thân mình và người khác. Bàn luận, chứng minh: + Những điều thuộc về cá nhân mỗi người phải được tôn trọng, trong đó có những bí mật của riêng mình. 2,5 Những điều đó có thể là: thông tin cá nhân, gia đình, cảm xúc, suy nghĩ.... + Không phải tất cả mọi người đều có góc nhìn, suy nghĩ, hành động giống nhau với những điều họ biết được từ người khác. Có người biết tôn trọng, chia sẻ, cảm thông; người lại đố kị, ghen ghét; người tốt, kẻ xấu... + Không chia sẻ hết tất cả mọi điều cho người khác biết ngay cả trong những tình huống khó kiểm soát cảm xúc thể hiện phẩm chất của con người điềm đạm, cẩn trọng, tư duy sâu sắc... +Khi ta biết giữ lại một số điều chỉ riêng mình biết sẽ tạo ra giá trị riêng biệt của bản thân mình so với người khác. + Khi ta sống quá bộc trực, chia sẻ hết tất cả cho người khác biết thì có thể sẽ gây ra những phản ứng, hậu quả tiêu cực đối với bản thân mình và người khác. (Học sinh có thể lấy dẫn chứng trong đời sống, trong văn chương để làm rõ) 1,0 Phản biện: 0,5 - Một số người có thói quen gặp điều không vừa ý thì lên mạng than thở, phàn nàn hoặc thể hiện những niềm vui quá lố - Không chia sẻ hết tất cả mọi điều cho người khác biết không có nghĩa là sống ích kỉ, toan tính, nghi ngờ người khác...Hoặc sống thu mình trong vỏ ốc, loay hoay với những vấn đề của bản thân, bế tắc, không lối thoát... Bài học nhận thức và hành động: 1,0
- + Cần phải biết kiềm chế cảm xúc cá nhân. Biết giữ, tôn trọng sự riêng tư của bản thân cũng như của người khác. + Tin tưởng vào bản thân, nỗ lực hành động để thực hiện những khát khao, ước mơ... của riêng mình + Biết chia sẻ, sống cởi mở 3. Kết bài: Khẳng định vấn đề nghị luận 0,5 d.Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,25 pháp Tiếng Việt e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần 0,25 nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ Nghị Câu 2 a.Đảm bảo bố cục bài văn: Đảm bảo bố cục bài văn 0,25 luận nghị luận văn học chặt chẽ gồm 03 phần Mở bài, Thân Văn bài và Kết bài. học b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tác phẩm văn học 0,25 có chức năng giúp người đọc có “những trải nghiệm cuộc sống ở những tầng mức và những chiều sâu đáng kinh ngạc”, “sống tốt hơn”. c.Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể lựa 11,0 chọn các phương pháp lập luận thích hợp để triển khai bài viết theo nhiều cách, tuy nhiên phải xoáy sâu được vào giá trị tác phẩm văn học mang đến cho độc giả bao gồm sự trải nghiệm cuộc sống phong phú, sâu sắc và khả năng tự biến đổi, thanh lọc tâm hồn của người đọc khi tiếp xúc tác phẩm. Sau đây là một số gợi ý mang tính định hướng: 1.Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận 0,5 2. Thân bài Giải thích ý kiến: 2,0 + “Văn chương”: Khái niệm chỉ chung tác phẩm văn học, một bộ môn nghệ thuật đặc thù, lấy ngôn ngữ và hình tượng làm chất liệu sáng tác nhằm chuyển tải tư tưởng, quan niệm của nhà văn về con người và cuộc đời. + “Trải nghiệm cuộc sống”: tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống. “Những trải nghiệm cuộc sống ở những tầng mức và những chiều sâu đáng kinh ngạc” nghĩa là văn học giúp người đọc khám phá hiện thực cuộc sống trong cái nhìn phong phú, sâu sắc nhất + “những vệt sáng, những nguồn sáng soi rọi vào những góc khuất của cuộc đời và của con người”: Soi chiếu,
- làm rõ những điều bị che lấp trong thế giới tâm hồn con người, cuộc đời. Vấn đề nghị luận đề cập, khẳng định giá trị nhận thức và giáo dục của tác phẩm văn chương trong việc mang lại cho con người những hiểu biết cuộc sống vô cùng phong phú, sâu sắc. Người đọc đến với tác phẩm văn chương bắt gặp những vẻ đẹp lấp lánh, sâu kín, từ đó tự thanh lọc tâm hồn, sống tốt hơn Bàn luận, chứng minh: + Đối tượng phản ánh của văn chương chính là con người 2,0 và cuộc đời. Mỗi tác phẩm văn học đều phản ánh và phác họa đời sống một cách chân thực và sống động, nó được viết lên từ những điều xảy ra trong cuộc sống. Nhưng nhà văn miêu tả hiện thực không phải để vẽ lên những nét vô hồn, không phải chụp ảnh nguyên sĩ lại mọi vật, mọi việc mà nhà văn thực thụ biết nhìn sâu ở những tầng mức của đời sống, thế giới tâm hồn con người với khám phá mới mẻ, thú vị. + Nhà văn đảm nhận sứ mệnh cao cả và thiêng liêng trong việc ngợi ca cái đẹp, cái tốt...trong cuộc đời, để mỗi tác phẩm có thể mang đến cho người đọc khát vọng thanh lọc bản thân, sống người hơn, tốt hơn + Con đường tiếp nhận của người đọc đến với văn học là con đường tình cảm, thông qua thế giới hình tượng, con người tự nhận thức, tự biến đổi chính mình để hướng tới phiên bản tốt hơn. *Chứng minh: 5,0 +Văn chương giúp người đọc có “những trải nghiệm cuộc sống ở những tầng mức và những chiều sâu đáng kinh ngạc”. + Văn chương giúp người đọc “sống tốt hơn” Học sinh tuỳ chọn một số tác phẩm để làm rõ, có thể chọn nhiều thể loại, miễn sao làm rõ được ý kiến một cách thuyết phục. Đánh giá, mở rộng: 1,0 + Ý kiến của Thanh Thảo đã khẳng định đặc trưng của văn học và tầm quan trọng của văn học trong đời sống tinh thần con người, văn học nghệ thuật phản ánh cuộc sống một cách tổng hợp, toàn vẹn trong mối quan hệ đa dạng, phức tạp. Tập trung khám phá chiều sâu khôn cùng của tâm hồn con người, văn học có sứ mệnh cao cả bởi tác động sâu sắc tới đời sống tinh thần con người làm giàu thêm nhận thức của con người về thế giới xung quanh, về chính bản thân mình. Văn học bồi đắp, nâng đỡ, thanh lọc tâm hồn con
- người, khiến con người trở nên hoàn thiện người hơn, sống tốt hơn. + Ý kiến trên cũng đặt ra sự đòi hỏi, thách thức cho mỗi người nghệ sĩ cầm bút: trau dồi vốn sống, biết rung động sâu sắc, luôn trăn trở và nỗ lực tìm tòi sáng tạo để tạo ra những tác phẩm có giá trị... + Ý kiến nhắc nhở người đọc: Trân trọng tác phẩm, tìm cách hiểu tác phẩm một cách khách quan, toàn vẹn. Tiếp nhận một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, hướng tới cái hay, cái đẹp, cái đúng. Biết đồng cảm, thấu hiểu với tư tưởng, tình cảm mà nhà văn gửi gắm qua tác phẩm để từ đó tự nhận thức, tự giáo dục chính bản thân mình. 3. Kết bài: Khẳng định vấn đề nghị luận 0,5 d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ 0,25 riêng về vấn đề nghị luận e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, 0,25 ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. TỔNG ĐIỂM 20,0

