2 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)

doc 8 trang baochau 01/11/2025 1700
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc2_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - PGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II HƯƠNG KHÊ NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 8 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 01 I. ĐỌC –HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gãy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức, ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã. Ngọn gió mệt mỏi, đành đầu hàng và hỏi: – Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế? Cây sồi già từ tốn trả lời: – Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gãy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. Càng ngày chúng sẽ phát triển càng mạnh mẽ, giúp tôi vững vàng hơn trước mọi sức mạnh của kẻ thù. Nhưng tôi phải cảm ơn ông, ngọn gió ạ! Chính những cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình. (Theo Hạt giống tâm hồn – Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ, NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Tìm một câu nghi vấn có trong đoạn trích và chỉ ra dấu hiệu nhận biết. Câu 3. Theo em, hình ảnh “ngọn gió” trong đoạn trích trên tượng trưng cho điều gì? Câu 4. Thông điệp có ý nghĩa nhất mà em nhận được sau khi đọc đoạn trích trên là gì? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết phải có nghị lực trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm) Trong bài thơ Quê hương, nhà thơ Tế Hanh viết: Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới: Nước bao vây cách biển nửa ngày sông. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá. Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió (Trích Quê hương, Tế Hanh, Ngữ văn 8, tập 2, NXBGD) Cảm nhận của em về đoạn thơ trên. ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II HƯƠNG KHÊ NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn 8 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 02 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gãy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức, ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã. Ngọn gió mệt mỏi, đành đầu hàng và hỏi: – Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế? Cây sồi già từ tốn trả lời: – Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gãy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. Càng ngày chúng sẽ phát triển càng mạnh mẽ, giúp tôi vững vàng hơn trước mọi sức mạnh của kẻ thù. Nhưng tôi phải cảm ơn ông, ngọn gió ạ! Chính những cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình. (Theo Hạt giống tâm hồn – Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ, NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2. Tìm một câu nghi vấn có trong đoạn trích và chỉ ra dấu hiệu nhận biết. Câu 3. Theo em, hình ảnh “ngọn gió” trong đoạn trích trên tượng trưng cho điều gì? Câu 4. Thông điệp có ý nghĩa nhất mà em nhận được sau khi đọc đoạn trích trên là gì? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết phải có nghị lực trong cuộc sống. Câu 2. (5,0 điểm) Trong bài thơ Quê hương, nhà thơ Tế Hanh viết: Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ, Khắp dân làng tấp nập đón ghe về. “Nhờ ơn trời, biển lặng, cá đầy ghe” Những con cá tươi ngon thân bạc trắng. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm. Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm, Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. (Trích Quê hương, Tế Hanh, Ngữ văn 8, tập 2, NXBGD) Cảm nhận của em về đoạn thơ trên. ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .......
  3. HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 8 CUỐI NĂM I. Hướng dẫn chung - Giám khảo nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của thí sinh (năng lực nhận biết, thông hiểu và vận dụng), đảm bảo đánh giá theo định hướng phát triển năng lực; chỉ cho điểm tối đa cho từng câu khi thí sinh đạt yêu cầu cả về kiến thức và kĩ năng. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. II. Hướng dẫn cụ thể MĐ 01 Câu/ Yêu cầu kiến thức – kĩ năng Điểm Ý 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự 0,5 2 Câu nghi vấn: Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế? 0,5 Dấu hiệu nhận biết: Có từ ngữ nghi vấn: Làm sao; kết thúc bằng dấu (?); dùng để hỏi. 3 Học sinh trả lời được: Hình ảnh “ngọn gió” trong đoạn trích trên tượng 1,0 trưng cho những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. 4 Tùy học sinh chọn cho mình thông điệp có ý nghĩa nhất, cơ bản là: 1,0 Cuộc sống có nhiều khó khăn, thử thách, để vượt qua, con người cần phải có niềm tin, bản lĩnh, ý chí và nghị lực. Phần II. Làm văn: 7 điểm Câu 1 (2 điểm) Câu/ Yêu cầu kiến thức – kĩ năng Điểm Ý a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Thí sinh viết đúng hình thức một 0,25 đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ với cấu trúc: Mở đoạn, Thân đoạn và Kết đoạn. Bắt đầu đoạn bằng chữ lùi đầu dòng viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm qua dòng. Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sự cần thiết phải phải có nghị lực trong cuộc sống c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,5 Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải trình bày được suy nghĩ của bản thân về: Sự cần thiết phải phải có nghị lực trong cuộc sống có thể theo hướng: - Nghị lực là sự nhẫn nại, cố gắng, quyết tâm vươn lên, theo đuổi mục tiêu của mình cho dù gặp nhiều khó khăn, trở ngại và vấp ngã.
  4. - Sự cần thiết phải có nghị lực trong cuộc sống: Tất cả mọi việc trên đời này không phải dễ dàng mà thành công được, để đạt được thành công, chúng ta phải cần có ý chí theo đuổi mục tiêu, khi gặp khó khăn thử thách phải có nghị lực để vượt qua. Nếu trong xã hội, khi gặp khó khăn ai cũng bỏ cuộc thì xã hội sẽ không phát triển được như hiện nay, con người sẽ rơi vào bế tắc. Người có ý chí, nghị lực luôn là tấm gương sáng để chúng ta học tập và noi theo. - Mỗi người cần rèn luyện cho mình nghị lực trong cuộc sống để vượt qua mọi khó khăn, thử thách, đi tới thành công. d. Chính tả, ngữ pháp. 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e.Sáng tạo:Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn 0,25 đạt mới mẻ. Câu 3 : 5 điểm Ý Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái 0,25 quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ trong bài thơ Quê hương của tác giả Tế Hanh c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề cần nghị luận : Giới thiệu tác giả, tác 0,5 phẩm, giới hạn vấn đề nghị luận. Thân bài: Ý 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác và khái quát nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn trích thuộc phần đầu của bài thơ Quê hương, miêu tả dòng cảm xúc của tác 0,25 giả khi nhớ về quê hương yêu dấu, hình ảnh quê hương trong hồi tưởng với khung cảnh đoàn thuyền và những người dân chài ra khơi đánh cá trong một buổi sớm mai hồng. Ý 2: Cảm nhận về khổ thơ 1: Đoạn thơ mở ra với dòng cảm xúc của tác giả về hình ảnh quê hương trong dòng hồi tưởng; 1,25 - Lời giới thiệu về quê hương: Hai câu thơ mở đầu là lời giới thiệu của tác giả về làng quê miền biển của mình. “ Làng tôi ở ” là một làng quê ven biển, bốn bề quanh năm sóng vỗ. Qua hai câu thơ, tác giả còn muốn giới thiệu với mọi người về nghề nghiệp chính của người dân ở quê mình “ nghề chài lưới”...Những câu thơ tiếp theo là dòng hồi tưởng của tác giả về cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá: Khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo trong một buổi sớm mai, trên đó nổi bật lên hình ảnh đoàn thuyền băng mình ra khơi - Hình ảnh con người: “dân trai tráng”, nhà thơ đã khắc họa tư thế con người đi chinh phục biển cả của người làng chài gợi lên vẻ đẹp khỏe khoắn của
  5. con người lao động ở quê hương. Ý 3: Cảm nhận khổ thơ 2: Vẫn là hình ảnh quê hương trong dòng hồi tưởng nhưng ấn tượng sâu sắc nhất trong lòng người con xa quê là hình ảnh đoàn 1,25 thuyền ra khơi đánh cá. + Hình ảnh đoàn thuyền: Được miêu tả bằng các động từ, tính từ mạnh: “hăng”, “phăng”, “vượt” và sử dụng nghệ thuật so sánh “chiếc thuyền nhẹ” với “con tuấn mã”, thể hiện sự dũng mãnh của con thuyền, khí thế vui tươi sôi nổi lúc ra khơi...Hình ảnh “Cánh buồm” được so sánh với “mảnh hồn làng”, cánh buồm là vật thể hữu hình, được so sánh với linh hồn của làng chài: cái vô hình, vô ảnh, cái cụ thể với cái trừu tượng, cái vật chất với cái tinh thần, cái bình dị với cái thiêng liêng. Nhà thơ đã linh hồn hóa cánh buồm, thể hiện sự cảm nhận tinh tế, chính xác về hồn quê hương, gợi rất đúng hồn quê thân thuộc, biểu tượng của linh hồn làng chài..gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao... Nhà thơ đã cảm nhận cuộc sống lao động của làng quê bằng cả tâm hồn thiết tha gắn bó. Phải là một người luôn nặng lòng với quê hương, gắn bó sâu nặng với làng chài thì khi đi xa mới có thể hồi tưởng về quê hương với những vần thơ tinh tế và tràn đầy cảm xúc như thế. Ý 3: Đánh giá: Đoạn thơ có nhiều đặc sắc về nghệ thuật: phép so sánh, dùng nhiều động từ mạnh, biểu cảm xen lẫn miêu tả, ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ tha thiết. Qua đoạn thơ đã vẽ nên một bức tranh tươi sáng, sinh 0,5 động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn của những người dân làng chài và sinh hoạt lao động của người dân miền biển. Đoạn thơ đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả. Kết bài: Khẳng định vấn đề nghị luận (đánh giá đóng góp của đoạn trích vớ0,5i tác phẩm, ) và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về đoạn thơ. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 Sáng tạo:Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,25 Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm.học sinh có thể triển khai luận điểm theo ý cắt ngang hoặc bổ dọc nhưng làm rõ vấn đề nghị luận thì vẫn được điểm tối đa. MĐ 02: Câu 3 : 5 điểm Ý Nội dung Điểm d. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái 0,25 quát được vấn đề. đ. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ trong bài thơ Quê hương của tác giả Tế Hanh e. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
  6. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu tác giả, tác 0,5 phẩm, giới hạn vấn đề nghị luận. Thân bài: Ý 1 Xác định vị trí và khái quát nội dung chính của đoạn: Đoạn trích thuộc phần giữa của bài thơ Quê hương, thể hiện những cảm xúc của tác0,25 giả khi nhớ về quê hương yêu dấu với hình ảnh đoàn thuyền đánh cá lúc trở về bến. Ý 2: Cảm nhận về khổ thơ 1: Khổ thơ là hình ảnh quê hương trong hồi tưởng với khung cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về. 1,25 - Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui với khung cảnh dân làng đón đoàn thuyền đánh cá trở về: Không khí ồn ào, tấp nập, đông vui; hình ảnh những chiếc ghe chở đầy thành quả lao động, tất cả toát lên một không khí ấm no, hạnh phúc, tươi vui, phấn khởi...Tác giả đã kết hợp biểu cảm với miêu tả, dùng từ láy gợi khung cảnh những người dân đón chờ người ra khơi trở về trong niềm hân hoan, hy vọng. Câu thơ chứa lời cảm tạ chân thành của người dân biển với đất trời mang đậm phong cách người dân miền biển. Hình ảnh “những con cá tươi ngon thân bạc trắng” để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người con xa quê Ý 3: Cảm nhận về khổ thơ 2: Vẫn là hình ảnh quê hương trong hồi tưởng với ấn tượng sâu sắc trong lòng người con xa quê là hình ảnh người dân chài và con thuyền sau một chuyến ra khơi: - Hình ảnh người dân chài lưới: Mang vẻ đẹp khỏe mạnh rất riêng của những 1,25 người con làng chài, được miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn...(“làn da”, “thân hình”, “vị xa xăm”..). Những câu thơ như đã xây dựng tượng đài người dân chài giữa đất trời lộng gió với hình khối, màu sắc và cả hương vị không thể lẫn: thân hình nồng thở vị xa xăm -vị muối mặn mòi của biển khơi, của những chân trời tít tắp mà họ thường chinh phục. Họ là kết tinh của sức mạnh dãi dầu nắng, gió, sóng biển. Họ là những đứa con trưởng thành từ biển cả Hình ảnh con thuyền: Hai câu thơ miêu tả chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió biển khơi trở về. Tác giả không chỉ “thấy” con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi, say sưa, còn “ cảm thấy” con thuyền ấy như đang lắng nghe vị mặn mòi của biển thấm dần vào da thịt. Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế. Cũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn mòi của biển khơi. Việc sử dụng biện pháp tu từ đã tạo nên ý nghĩa gợi hình, khắc họa chân thực hình ảnh con thuyền gắn với cuộc sống của người dân làng chài một cách sinh động, gợi cảm Thể hiện tâm hồn tinh tế, tài hoa và tình cảm trong sáng, chân thành tha thiết của nhà thơ đối với quê hương. Ý 3: Đánh giá: Đoạn thơ đặc sắc về nghệ thuật: phép nhân hóa, dùng nhiều 0,5 từ láy, biểu cảm xen lẫn miêu tả, ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ tha thiết mà tươi vui.. Qua đoạn thơ đã vẽ nên một bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn của những người dân làng chài sinh hoạt lao động của người dân miền biển. Đoạn thơ đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
  7. Kết bài: Khẳng định vấn đề nghị luận (đánh giá đóng góp của đoạn trích với tác phẩm, ) và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về đoạn thơ. 0,5 Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Sáng tạo:Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,5 Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm.học sinh có thể triển khai luận điểm theo ý cắt ngang hoặc bổ dọc nhưng làm rõ vấn đề nghị luận thì vẫn được điểm tối đa.