2 Đề ôn tập kiến thức Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn tập kiến thức Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_on_tap_kien_thuc_tieng_viet_lop_5_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: 2 Đề ôn tập kiến thức Tiếng Việt Lớp 5 (Có đáp án)
- NỘI DUNG KIẾN THỨC ÔN TẬP 1. Ôn tập các kiến thức về chính tả: n/l 2. Ôn tập các kiến thức liên quan đến từ và câu: - Ôn tập về từ loại: Danh từ - Động từ - Tính từ - Ôn tập về từ đồng nghĩa – từ nhiều nghĩa – từ đồng âm - Ôn tập về các cặp quan hệ từ. - Ôn tập về thành phần câu: Trạng ngữ - Chủ ngữ - Vị ngữ. - Ôn tập về dấu câu: dấu phẩy 3. Ôn tập lại về cấu tạo bài văn tả cảnh và tả người ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1 Câu 1: Điền l / n vào chỗ trống: ...o ...ê, ...o ...ắng, ...ưu ...uyến, ...ô ...ức, ...óng ...ảy,...ong ...anh, ...ành ...ặn, ...anh ...ợi, ...oè ...oẹt, ...ơm ...ớp Câu 2: Xếp các từ được gạch dưới trong đoạn thơ sau vào nhóm thích hợp: “Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao xác hơi may
- Người ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy.” a. Các danh từ: b. Các động từ: c. Các tính từ: Câu 3: Điền quan hệ từ thch hợp vào chỗ chấm : a......... học nhiều..... thấy sự hiểu biết của mình vẫn còn ít. b)........ cha mẹ quan tâm dạy dỗ em bé này rất ngoan. c) ....Nam hát hay Nam vẽ cũng giỏi. Câu 4: Xác định CN, VN, TN của các câu sau : a. Núi đồi, làng bản chìm trong biển mây mù. b. Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú.
- c. Những con cá sộp, cá chuối quẫy tóe nước, mắt thao láo. Câu 5: Viết một bài văn ngắn tả ngôi trường của em. ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Câu 1: no nê, lo lắng, lưu luyến, nô nức, nóng nảy, long lanh, lành lặn, lanh lợi, loè loẹt, nơm nớp. Câu 2: a. Các danh từ: sáng, Hà Nội, hơi may, người, lưng b. Các động từ: ngoảnh, rơi. c. Các tính từ: lạnh, xao xác, đầy. Câu 3: a. Tuy .nhưng b. Do nên c. Mặc dù mà Câu 4: Xác định CN, VN, TN của các câu sau :
- a. Núi đồi, làng bản / chìm trong biển mây mù. CN1 CN2 VN b. Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn / chính CN là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. VN c. Những con cá sộp, cá chuối quẫy tóe nước. CN VN Câu 5: Đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau, được: + Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2 Câu 1: Điền gi/ d/ r: ạy ỗ, ìu ắt, áo ưỡng, ung inh, òn ã, óng ả, ực ỡ, ảng ải, óc ách, an ối, òng ã. Câu 2: Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau: Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen... đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau trêu ghẹo nhau trò chuyện ríu rít... Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Câu 3: Em hãy tìm cặp quan hệ từ trong câu văn sau và nêu tác dụng của cặp quan hệ từ đó? a. Do nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm nên những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán. b. Chú Hùng không những là người chơi đàn giỏi mà chú còn hát rất hay. Câu 4: Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
- a. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem cái gì quý nhất. b. Tuy nhà Lan ở xa nhưng bạn vẫn luôn đi học đúng giờ. Câu 5: Em hãy tả cánh đồng quê em vào buổi sáng. ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Câu 1: Điền gi/ d/ r: dạy dỗ, dìu dắt, giáo dưỡng, rung rinh, giòn giã, dóng dả, rực rỡ, giảng giải, róc rách, gian dối, ròng rã. Câu 2: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào, sáo sậu, sáo đen ... đàn đàn, lũ lũ bay đi, bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít ... Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Câu 3: a. Do nên: Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả. b. Chẳng những mà: Biểu thị quan hệ tăng tiến.
- Câu 4: Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: a. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem cái TN1 TN2 CN VN gì quý nhất. b. Tuy nhà Lan ở xa nhưng bạn vẫn luôn đi học đúng giờ. CN1 VN1 CN2 VN2 Câu 5: Đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau, được: + Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

