Bài tập xác định từ đồng âm, từ nhiều nghĩa môn Tiếng Việt Lớp 5
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập xác định từ đồng âm, từ nhiều nghĩa môn Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_xac_dinh_tu_dong_am_tu_nhieu_nghia_mon_tieng_viet_lo.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập xác định từ đồng âm, từ nhiều nghĩa môn Tiếng Việt Lớp 5
- Họ và tên:.................................................................................Lớp: 5A5 BÀI TẬP XÁC ĐỊNH TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA Bài 1: Trong các từ bén dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa? a) Cậu bé đi vội vã, chân bước không bén đất. b) Họ đã quen hơi bén tiếng. c) Con dao này bén ( sắc) quá. Bài 2: Tìm từ sắc là từ đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau. a) Cô ấy vừa có tài lại vừa có sắc. b) Mẹ đang sắc thuốc cho bà. c) Trong vườn muôn hoa đang khoe sắc. Bài 3: Trong các từ gạch chân sau từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa? a) Trông anh ấy càng ngày càng trẻ ra. b) Cô bé ấy có tuổi đời còn rất trẻ. c) Chị Nga là một người trông trẻ. Bài 4: Phân biệt nghĩa của các từ “ đồng” đồng âm trong hai câu sau: a) Từ sáng sớm, mọi người đã đổ ra đồng. b) Trên bàn có một bức tượng dũng sĩ bằng đồng rất đẹp. Bài 5: Các từ và cụm từ ở từng nhóm có quan hệ với nhau như thế nào? a) trời xanh ngắt, rau xanh rờn, lá non xanh biếc. b) người đông, thịt đông rồi, đông đến. c) giữ trẻ, giữ chức, giữ ý. Đó là một từ nhiều nghĩa. Đó là những từ đồng nghĩa. Đó là những từ đồng âm. Bài 6: Gạch dưới cặp từ đồng âm ở từng câu và phân biệt nghĩa của mỗi từ đó a) Từng đoàn xe tải chở đường đi trên đường. b) Con mực lẩn trốn kẻ thù bằng cách phun ra thứ nước đen như mực. c) Mấy em nhỏ tranh nhau xem bức tranh. d) Ba gian nhà trống không đã lặng im tiếng trống. e) Em cầm quyển truyện trên giá để xem giá. Bài 7: Xếp các kết hợp từ dưới đây vào từng nhóm: a) Từ xanh mang nghĩa gốc. b) Từ xanh mang nghĩa chuyển. ( Lá xanh, quả xanh, áo xanh, cây xanh, tóc còn xanh, tuổi xanh, trời xanh, mái đầu xanh) Bài 7: Trong các câu thơ dưới đây của Bác Hồ, nghĩa của từ xuân( in đậm) có gì khác nhau: a) Xuân này kháng chiến đã năm xuân. b) Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán So với ông Bành vẫn thiếu niên.
- c) Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Bài 8: Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa? a) Vàng: - Giá vàng ở trong nước tăng đột biến. - Tấm lòng vàng. - Ông tôi mua bộ vàng lưới mới để chuẩn bị cho vụ đánh bắt hải sản. b) Bay: - Bác thợ nề cầm bay xây trát tường nhanh thoăn thoắt. - Sếu giang mang lanh đang bay ngang trời. - Đạn bay rào rào. - Chiếc áo này đã bay màu. Bài 9: Tìm các từ sắc đồng âm và nhiều nghĩa trong các câu sau: a) Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. b) Con dao này rất sắc. c) Mẹ đang sắc thuốc cho bà. d) Trong vườn muôn hoa đang khoe sắc. Bài 10: Tìm các từ có hình thức âm thanh- chữ viết giống nhau trong từng câu sau: a) Ngồi vào bàn để bàn công việc. b) “ Xuân này kháng chiến đã năm xuân” ( Hồ Chí Minh) Theo em, các từ có hình thức âm thanh- chữ viết giống nhau trong câu a có gì khác trong câu b? Bài 11: Trong các câu dưới đây, câu nào chứa từ đồng âm? Vì sao em hiểu như vậy? a) Ánh nắng chiếu trên mặt chiếc chiếu trải ngoài hiên nhà. b) Mượn chiếc cáng cứu thương để cáng người đi bệnh viện. c) Mua muối để muối dưa. d) Ngồi vào bàn để bàn công việc. Bài 12: Tìm các cặp từ đồng âm trong những trường hợp sử dụng dưới đây và giải thích nghĩa của mỗi từ: a)- cơm thừa canh cặn - đêm năm canh b)- chăn đơn gối chiếc - chăn tằm ăn cơm đứng c)- ngang như cua bò - đường này nhiều khúc cua lắm - đầu húi cua d)- chè đậu đen - đất lành chim đậu - thi đậu cả hai trường đại học. Bài 13: Cho câu: Họ đem cá về kho. - Câu trên có mấy cách hiểu về nội dung? - Từ nào trong câu trên là từ đồng âm? Bài 14: Hãy cho biết nghĩa của từ chân trong một số trường hợp sử dụng sau đây: a) Đau chân b) Chân giường, chân bàn c) Chân tường, chân núi
- Trong các nghĩa này của từ chân, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? Bài 15: Đối với mỗi từ dưới đây, em hãy đặt hai câu( một câu trong đó từ được dùng theo nghĩa gốc, một câu từ được dùng theo nghĩa chuyển): a) Danh từ: mặt b) Động từ: chạy c) Tính từ: cứng Bài 16: Hãy cho biết nghĩa của từ đi trong từng câu dưới đây: a) Nó đi còn tôi thì chạy. b) Cụ ốm nặng, đã đi hôm qua rồi. c) Ca nô đi nhanh hơn thuyền. d) Tôi đi con tốt.( chơi cờ) Bài 17: Hãy cho biết: Từ in đậm trong mỗi phần sau có quan hệ với nhau là từ đồng âm hay một từ nhiều nghĩa? a)- Đá cầu phải dẻo chân. - Em dừng chân ở chân núi để nghỉ. b)- Uống nước lã dề bị đau bụng. - Nước ngập tới bụng chân. c)- Bố dùng cưa để cưa gỗ. - Cưa mòn cả cưa mà không đứt gỗ. Bài 18: Cho biết từ in đậm( kèm theo ví dụ trong ngoặc đơn) là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa? a) đá( tảng đá, tượng đá, đá bóng, đá cầu, ) b) quả( quả cam, quả ổi, quả ớt, quả địa cầu, ) c) lá( lá cây, nhà lá, lá thư, lá phổi, lá gan, ) d) đồng( cánh đồng, tượng đồng, năm nghìn đồng, ) e) lợi( sưng lợi, hở lợi, lợi ít hại nhiều, có lợi cho mình, ) f) tay( bàn tay, tay áo, tay vịn cầu thang, tay ghế, ) Bài 19: Từ “ đi” trong câu tục ngữ nào được dùng với nghĩa chuyển? a. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. b. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau. c. Sai một li đi một dặm. Bài 20: Chỉ ra nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các tiếng in đậm trong những câu sau: a) Cổ: - Cái cổ áo như hai cái lá non trông thậy dễ thương. - Cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi. - Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng. b) Vai: - Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối. - Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. - Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi.
- Bài 21: Mùa xuân là tết trồng cây 1 Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. 2 ( Bác Hồ) a) Giải thích nghĩa của từ xuân và cho biết từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa chuyển? b) Xác định từ loại của các từ xuân. Bài 22: Phân biệt nghĩa các từ in nghiêng; cho biết những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa. a) (1) Cái nhẫn bằng bạc (2) Đồng bạc trắng hoa xoè. (3) Cờ bạc là bác thằng bần. (4) Ông Ba tóc đã bạc. (5) Đừng xanh như lá, bạc như vôi. (6) Cái quạt máy này phải thay bạc b) (1) Cây đàn ghi ta (2) Vừa đàn vừa hát. (3) Lập đàn để tế lễ. (4) Bước lên diễn đàn. (5) Đàn chim tránh rét trở về. (6) Đàn thóc ra phơi. Bài 23: Trong những câu nào dưới đây, các từ sườn, tai mang nghĩa gốc và trong những câu nào chúng mang nghĩa chuyển? a) Sườn: - Nó hích vào sườn tôi. - Con đèo chạy ngang sườn núi. - Tôi đi qua phía sườn nhà. - Dựa vào sườn của bản báo cáo. b) Tai: - Đó là điều tôi mắt thấy tai nghe. - Chiếc cối xay lúa cũng có hai tai rất điệu. - Đến cả cái ấm, cái chén cũng có tai. Bài 24: Trong các câu sau, từ bản trong những câu nào là từ đồng âm? Từ bản trong câu nào là từ nhiều nghĩa. a) Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp. b) Phô tô cho tôi thành 2 bản nhé! c) Làng bản, rừng núi chìm trong sương mù. Bài 25: Trong các câu sau, từ nhân trong những câu nào là từ đồng âm? Từ nhân trong câu nào là từ nhiều nghĩa. a) Sống ở đời phải có nhân có nghĩa. b) Nhân hạt sen ăn rất ngon.
- c) Ngày giỗ, mẹ em thường mua thịt để làm nhân nem.

