Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)

docx 5 trang baochau 06/09/2025 1710
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_5_truong_tieu_h.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Trường Tiểu học Phạm Công Bình (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH PHẠM CÔNG BÌNH MÔN: TIẾNG VIỆT Thời gian: 40 phút Điểm Bằng chữ Nhận xét bài của học sinh ....................................................................... ........................................................................ ........................................................................ I.Kiểm tra đọc 1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) - GV cho học sinh đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34. 2. Đọc hiểu - Đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi: Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng. Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Bài văn tả gì? A. Tả tuổi thơ của tác giả. B. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu. C. Tả cây đa. Câu 2. Tác giả ví thân cây giống với cái gì? A.Giống một tòa lâu đài cổ kính. B.Giống như một căn biệt thự. C.Giống một căn nhà nhỏ xinh. Câu 3. Rễ cây đa trồi lên mặt đất giống con gì? A.Giống con giun đang bò. B.Giống con trăn. C.Giống con hổ mang đang giận dữ.
  2. Câu 4. Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? A. Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về B. Bầu trời xanh biếc C. Đàn trâu vàng đang gặm cỏ Câu 5. Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào? A. Cây đa gắn liền với thời thơ ấu; Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây B. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình; Ngọn chót vót giữa trời xanh; Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ. C. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình. Câu 6. Câu nào nói lên sự to lớn của thân cây đa? A. Cành cây lớn hơn cột đình. B. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài. C. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Câu 7. Điền x hoặc s vào chỗ chấm. - .ôi đỗ - dòng .ông -nước....ôi - ..ông lên Câu 8. a. Tìm 3 từ chỉ tình cảm của những người thân trong gia đình. b. Em hãy đặt câu với 1 từ vừa tìm được. Câu 9. Điền dấu chấm, dấu phảy thích hợp và mỗi ô trống Xa xa mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi cánh buồm lòng vút cong thon thả Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái cổ rướn cao sắp lên tiếng hót. Câu 10. Cho câu: " Rễ cây nổi lên mặt đất như những con rắn hổ mang giận dữ." II. Kiểm tra viết 1. Chính tả. -GV đọc cho học sinh viết đoạn: Tạm biệt cánh cam
  3. Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống. 2.Tập làm văn Em hãy viết 4- 5 câu nói về những việc người thân đã làm cho em.
  4. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I.Kiểm tra đọc 1. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) - Tùy vào mức độ đọc của học sinh GV cho điểm phù hợp. 2. Đọc hiểu ( 7 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 C 0,5 2 A 0,5 3 C 0,5 4 A 0,5 5 B 0,5 6 C 0,5 Câu 7. ( 1 điểm) Mỗi chữ đúng 0,5 điểm - Xôi đỗ - dòng sông - nước sôi - xông lên Câu 8. ( 1điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm. a. Yêu thương, thương yêu, quan tâm, chăm lo, chăm sóc . b. Mẹ rất yêu thương em. Câu 9. ( 1 điểm) Mỗi dấu câu đúng được 0,25 điểm. Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả. Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp lên tiếng hót. Câu 10. (1 điểm) Mỗi từ đúng được 0,5 điểm. -Từ chỉ sự vật: rễ cây, mặt đất, rắn hổ mang -Từ hoạt động: nổi lên
  5. -Từ chỉ đặc điểm: giận dữ II. Kiểm tra viết Biểu Câu Hướng dẫn chấm điểm - Nghe viết đúng bài chính tả, đúng độ cao, không mắc quá 5 lỗi trong bài, viết hoa đúng các chữ trong bài. Chữ viết 4 Câu 1: rõ ràng sạch đẹp. Chính tả - Tùy các mức độ sai sót: sai quá 5 lỗi trở lên, mỗi lỗi trừ (4 điểm) 0,25 điểm. Viết thiếu, thừa nội dung cứ 2 tiếng trừ 0,25 điểm. - Trình bày, chữ viết chưa đẹp trừ 0,5 điểm bài viết. Giới thiệu được người thân em định kể 1,5 Câu 2: Nói về từng chi tiết cụ thể về những việc người thân đã 3 Tập làm làm cho em. văn Nêu được cảm nghĩ của em khi làm việc đó 1,5 (6 điểm) - GV cho điểm học sinh linh hoạt căn cứ theo bài làm củahọc sinh.