Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Tập huấn Dạy học phát triển năng lực - Đỗ Minh Nguyệt

pptx 51 trang baochau 16/09/2025 1670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Tập huấn Dạy học phát triển năng lực - Đỗ Minh Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_5_tap_huan_day_hoc_phat_trien_nang.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 - Tập huấn Dạy học phát triển năng lực - Đỗ Minh Nguyệt

  1. TẬP HUẤN DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Giáo viên thực hiện: Đỗ Minh Nguyệt
  2. MỤC TIÊU TẬP HUẤN 3. Phân tích được yêu cầu cần đạt nội dung dạy học và phương pháp tổ chức dạy học Đọc, Viết, Nói và nghe, Kiến thức Tiếng Việt- làm rõ cách tiếp cận trong TV 5 - Kết nối tri thức với cuộc sống.
  3. 1.1. DẠYDẠY HỌCHỌC PHÁTPHÁT TRIỂNTRIỂN NĂNGNĂNG LỰCLỰC Năng lực là gì ?
  4. NHIỆM VỤ 1: THẢO LUẬN NHÓM
  5. TỐ CHẤT CÓ SẴN + QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, RÈN LUYỆN ------------------------------------------------------------------------------- của người học KIẾN THỨC KĨ NĂNG NĂNG LỰC Huy động tổng hợp THUỘC TÍNH CÁ NHÂN hứng thú, niềm tin, ý chí ,.... Hình thành phát triển Thể hiện ở thông qua SỰ THÀNH CÔNG HOẠT ĐỘNG Trong hoạt động thực tiễn
  6. 1.1. NĂNG LỰC KHÁI NIỆM Năng lực là đặc điểm của cá nhân , thực hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó
  7. 1.1. NĂNG LỰC ĐẶC ĐIỂM NL được tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ. NL gắn bó chặt chẽ với tính định hướng chung của nhân cách NL không phải là một khả năng sẵn có mà cần được hình thành và phát triển thông qua quá trình học tập , rèn luyện và trải nghiệm..
  8. 1.2. DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHÁI NIỆM Dạy học phát triển năng lực là quá trình thiết kế , tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học , tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này. Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một giai đoạn ( hay một quá trình ) dạy học.
  9. 1.2. DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐẶC ĐIỂM 1. Được thiết kế theo hướng phân hóa dựa trên hứng thú , nhu cầu, nền tảng kiến thức , sở thích và thế mạnh của HS. 2. Các mục tiêu DH không chỉ nắm ở nội dung kiến thức cần phải truyền đạt mà còn nằm ở khả năng thực hành, vận dụng kiến thức mà người học phải đạt được. 3. Xác định và đo lường được “ năng lực” đầu ra của HS, dựa trên mức độ làm chủ ( nắm vững ) các kiến thức môn học. 4. Người học có thể chọn cách tiếp nhận các tài liệu học tập, lựa chọn thời điểm, nhịp độ học tập và nơi học tập. 5. Hoạt động học tập và cấu trúc khoa học cho phép người học chịu trách nhiệm cho việc học của bản thân.
  10. CÁC QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PCNL HỌC SINH TIỂU HỌC Đa dạng hóa các Phát huy tính tích Dạy học tích hợp và phương pháp,hình cực của người học phân hóa thức tổ chức và phương tiện dạy học - Hình thức cho học sinh cách học phương pháp tiếp nhận và tạo lập văn bản , thực hành, luyện tập và vận dụng nhiều kiểu văn bản khác nhau. - Khơi gợi, vận dụng kinh nghiệm và vốn hiểu biết đã có của HS về vấn đề đang học, từ đó tổ chức cho các em tìm hiểu, khám phá để tự mình bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện.
  11. CÁC QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PCNL HỌC SINH TIỂU HỌC Đa dạng hóa các Phát huy tính tích Dạy học tích hợp và phương pháp,hình cực của người học phân hóa thức tổ chức và phương tiện dạy học Thấy được mối liên hệ nội môn ( đọc, viết, nói và nghe ), theo đó nội dung dạy học có liên quan và lặp lại ở các nội dung dạy viết, nói và nghe; kiến thức và kĩ năng đọc hiểu mà HS tích lũy được trong quá trình tiếp nhận văn bản thuộc các kiểu loại khác nhau sẽ giúp cho kĩ năng viết, nói và nghe tốt hơn.
  12. CẤU TRÚC BÀI HỌC 1. Khởi động 4. Vận dụng 1 4 3. Luyện tập 2. Khám phá Từ & Đọc Viết Nói & nghe câu
  13. NHIỆM VỤ 2: THẢO LUẬN NHÓM
  14. TIẾNG VIỆT 5 – CT 2006 TIẾNG VIỆT 5 – CT 2018 - Hải ấu: loài chim lớn, cánh dài và hẹp, mỏ quắp sống ở biển. Năm chấu: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu - Năm chấu: châu Á, châu Âu, châu Đại Dương. Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương. - Khối hình nấm: cột khói trông như cây nấm khổng - Khối hình nấm: cột khói trông như lồ, sinh ra vụ nổ bom H, bom A. cây nấm khổng lồ, sinh ra vụ nổ - Bom H: bom khinh khí, có sức sát thương và phá bom H, bom A. hoại lớn hơn bom nguyên tử. - Bom H: bom khinh khí, có sức sát - Bom A: bom nguyên tử thương và phá hoại lớn hơn bom 1. Trong hình ảnh ở khổ thơ đầu giúp chúng ta hình nguyên tử. dung về một trái đất như thế nào ? - Bom A: bom nguyên tử 2. Theo em khổ thơ 2 ý nói gì ? Em chọn ý nào dưới đây - Hành tinh: chỉ trái đất và những ? Vì sao ? ngôi sao không tự phát ra ánh sang, quay xung quanh mặt trời. A. Trẻ em năm châu là tương lai của thế giới. 1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp ? B. Trẻ em năm châu là chủ nhân tương lai của thế giới. 2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì C. Trẻ em trên toàn thế giới đều đáng yêu, đáng quý. ? 3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên 3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất ? cho trái đất ? 4. Học thuộc lòng bài thơ. 4. Học thuộc lòng bài thơ.
  15. 2. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 2018 SO VỚI CHƯƠNG TRÌNH 2000
  16. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 2018 SO VỚI CHƯƠNG TRÌNH 2000 - Yêu nước MỤC TIÊU: - Nhân ái Giúp HS hình thành và phát triển Phẩm - Chăm chỉ những phẩm chất chủ yếu chất - Trung thực - Trách nhiệm Giúp HS bước đầu hình thành YC cần - NL tự chủ và những nănglực chung, phát NL đạt tự học triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả chung - NL giao tiếp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe môn và hợp tác. với mức độ căn bản TV - NL giải quyết NL vấn đề và đặc sáng tạo Con đường để đạt được các mục thù tiêu trên trong môn TV là lấy NL ngôn ngữ năng lực TV làm trục chính. NL văn học
  17. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 2018 SO VỚI CHƯƠNG TRÌNH 2000 NỘI DUNG : Mạch nổi: Mạch đọc ( kĩ thuật đọc và đọc hiểu ), mạch viết ( kĩ thuật viết , viết đoạn, bài ), mạch nói và nghe( nói, nghe, nói-nghe tương tác.) Mạch chìm: Kiến thức tiếng Việt và văn học Nói và nghe theo chủ điểm đọc Đọc theo chủ Kiến thức tiếng Việt điểm Viết theo chủ điểm đọc
  18. 1. Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm , tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. ĐỌC: Các bài đọc gợi ra những sự vật , hiện tượng thiên nhiên đặc sắc, kì lạ, thú vị, giúp các em mở rộng hiểu biết, yêu hơn thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn miêu tả phong cảnh, giúp các em biết quan sát cảnh vật, biết tìm từ ngữ, câu văn đề tái hiện bằng lời văn, bằng tình cảm, cảm xúc của mình. NÓI VÀ NGHE: Thảo luận về việc bảo tồn động vật hoang dã, giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương hoặc danh lam thắng cảnh của đất nước.
  19. 1. Các bài học kết nối với nhau theo chủ điểm , tạo điều kiện cho việc tích hợp hiệu quả nội dung của các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. ĐỌC: Các bài đọc viết về thế giới tuổi thơ ( những kỉ niệm của tuổi thơ , tình cảm đối với bạn bè, thầy cô những hoạt động được các em yêu thích , .) VIẾT: Tìm hiểu và luyện viết bài văn kể chuyện với những chi tiết sáng tạo ( được phát huy trí tưởng tượng, được sáng tạo thêm chi tiết các câu chuyện theo tưởng tượng của mỗi em ) NÓI VÀ NGHE: Chia sẻ về những câu chuyện thú vị, biết chỉ ra những chi tiết mình thấy hấp dẫn, được giới thiệu về những điểm vui chơi lí thú dành cho trẻ em, .
  20. YÊU CẦU VÀ THỜI LƯỢNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TIẾNG VIỆT LỚP 1,2,3 - Viết: 25% - Nói và nghe: 10% - ĐGĐK: 5% - Đọc: 60% TIẾNG VIỆT LỚP 4,5 - Viết: 22% - Nói và nghe: 10% - ĐGĐK: 5% - Đọc: 63%