Đề kiểm tra định kì cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Minh Tân (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang baochau 11/08/2025 1660
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Minh Tân (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_5_nam_h.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra định kì cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Minh Tân (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH TÂN NĂM HỌC: 2022-2023 Môn: Tiếng việt 5 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ tên: ............................................................ Lớp 5A .... Điểm Nhận xét của giáo viên C. tả: . TLV: . Điểm viết: . B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả: (2 điểm) 1. Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết bài: "Nghĩa thầy trò" ( Từ đầu đến mang ơn rất nặng) - sách Tiếng Việt 5, Tập II trang 79. . . . . . . . . . . . . . . . . . . II. Tập làm văn( 8 điểm): Đề bài: Hãy tả một cây hoa hoặc loại trái cây mà em thích nhất. . . .
  2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  3. II. Đọc thành tiếng: (3 điểm) HS đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài. Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26, SGK Tiếng Việt 5, tập II. GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ năng của chương trình. (Phần đọc thành tiếng 2,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5 điểm). Đáp án môn Tiếng Việt giữa học kì 2 lớp 5 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) Câu 1 2 3 4 6 7 8 9 Đáp án D C A B C B C C Số 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 điểm Câu 5: (1 điểm) Đáp án: Khuyên chúng ta sống không chỉ biết nhận mà còn phải biết cho. Lưu ý: Tùy thuộc vào nội dung câu trả lời trong bài làm của học sinh mà giáo viên cho các mức điểm phù hợp (1,0 – 0,5 – 0) Câu 10: (1 điểm) Học sinh đặt đúng thể loại câu ghép có nội dung theo yêu cầu và biết dủ dụng dấu câu cho đúng (cho 1 điểm) Câu 11:(1 điểm ) HS viết mỗi câu đúng cho 0,5 điểm II. Đọc thành tiếng: (3 điểm) * GV cho HS đọc một đoạn văn (khoảng 115 tiếng/phút) và trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn đó, trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26, SGK Tiếng Việt 5, tập II. Lưu ý: Tránh trường hợp 2HS được kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau * GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kỹ năng của chương trình (Phần đọc thành tiếng 2,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5 điểm) - GV đánh giá, cho điểm dựa vào kết quả đọc của HS. Cụ thể: Tiêu chí Điểm + Đọc đúng tiếng, đúng từ 0,5 điểm - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng 0,25 điểm - Đọc sai từ 5 tiếng trở lên 0,25 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ 0,5 điểm nghĩa 0,25 điểm - Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ 0.25 điểm - Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm 0,5điểm - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm 0,25 điểm - Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm 0,25 điểm + Tốc độ đọc đạt yêu cầu 0,5 điểm - Đọc quá 1 phút đến 2 phút 0,25 điểm - Đọc quá 2 phút 0,25 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi 0, 5 điểm - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng 0,25 điểm - Trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả: (2 điểm) - Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,25 điểm
  4. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn ... bị trừ 0,5 điểm toàn bài. Chú ý : Nhiều lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi II. Tập làm văn (8 điểm) Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm: Nội dung: (7,5 điểm) - Đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả một cây hoa hoặc loại trái cây em thích ). - Bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí. + Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. + Diễn đạt (dùng từ, đặt câu, chuyển ý, chuyển đoạn,...) trôi chảy rõ ràng; câu văn có hình ảnh, có cảm xúc. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để giáo viên cho điểm. Điểm cụ thể từng phần: - Phần mở bài 1,0 điểm - Phần thân bài: 4,5 điểm. + Tả bao quát: 1 điểm. + Tả từng bộ phận: 2,5 điểm. + Tả cảnh vật, thiên nhiên xung quanh, hoạt động của người và vât có liên quan: 1 điểm. - Phần kết luận: 1,0 điểm. Hình thức: (0,5 điểm) - Bài viết đủ 3 phần trình bày đúng các phần, chữ viết rõ ràng, cả bài không sai quá 5 lỗi chính tả. (0,5 điểm) Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 Số câu, MẠCH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng số điểm Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 5 - Xác định được nhân vật, hình ảnh, chi tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của hình ảnh, chi tiết đó. - Hiểu đọc ý chính của đoạn, bài. - Giải thích được những chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực Số điểm 1,0 1,0 1,0 3,0 tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài học. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc, liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. Kiến thức tiếng Việt Số câu 1 2 1 1 5 - Hiểu và sử dụng được một số từ ngữ thuộc các chủ đề đã học. - Nhận biết được câu ghép, quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép, cách liên kết các câu, đoạn văn, Số điểm 0,5 1,5 1,0 2,0 5,0 ... - Nhận biết và cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dung các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa; biết sử dung các biện
  5. pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa trong viết câu văn. Số câu 3 2 3 2 11 Tổng Số điểm 1,5 1,5 2,0 2,0 7,0 Ma trận câu hỏi đề thi Tiếng Việt TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Số câu 1 2 2 1 5 văn bản Câu số 1,2 3,4 5 Kiến thức Số câu 2 Tiếng 1 2 1 1 1 6 Việt Câu số 9 6,7 8 10 Tổng số câu 3 2 3 1 2 11