Cách viết cảm nhận về các biện pháp nghệ thuật trong cảm thụ văn học Lớp 5
Bạn đang xem tài liệu "Cách viết cảm nhận về các biện pháp nghệ thuật trong cảm thụ văn học Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
cach_viet_cam_nhan_ve_cac_bien_phap_nghe_thuat_trong_cam_thu.docx
Nội dung tài liệu: Cách viết cảm nhận về các biện pháp nghệ thuật trong cảm thụ văn học Lớp 5
- CÁCH VIẾT CẢM NHẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG CẢM THỤ VĂN HỌC I. Biện pháp so sánh. - So sánh A với B + Hai đối tượng được so sánh với nhau 1. Cảm nhận hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh. - Làm cho sự vật sống động, có hồn hơn đem đến nhiều liên tưởng đẹp đẽ về sự vật. - Làm cho câu thơ, câu văn hay hơn, giàu sức gợi hơn. 2. Hiệu quả ( tác dụng) của phép nhân hóa. - Làm cho sự vật gần gũi, gắn bó thân thiết hơn với con người. - Làm cho sự vật có hồn để bộc lộ được cảm xúc , tâm trạng của người viết. - Làm cho câu thơ, câu văn hay hơn, hấp dẫn hơn. 3. Các bước cảm nhận hiệu quả. + B1: Tác giả đã so sánh cái gì với cái gì để tả cái gì. + B2: Phép ss gợi ra đối tượng miêu tả thế nào? ( tìm được điểm tương đồng giữa hai đối tượng so sánh)
- 4. Cảm nhận hiệu quả. + Bước 1: Tác giả đã nhân hóa từ gì qua hình ảnh nào hoặc bằng cách nào. + Bước 2: Phép nhân hóa gợi ra hiện tượng gì về sự vật được miêu tả. ( người nào, người như thế nào, người làm gì) + Bước 3: Tình cảm của tác giả ( nếu có) + Bước 4: Hiệu quả của nhân hóa với câu thơ, câu văn. VD: Mặt trời xuống biển như hòn lửa. - Tác giả đã ss: mặt trời như hòn lửa để tả mặt trời - Phép ss gợi ra mặt trời lúc hoàng hôn thật rực rỡ, huy hoàng và lộng lẫy VD: Biển cho ta cá như như lòng mẹ. - Tác giả đã ss biển cho con người cá như mẹ với con. - Phép ss gợi ra biển thật là hào phóng và tốt bụng với con người như người mẹ luôn dành cho con những gì đẹp đẽ nhất. Biển chính là người mẹ thiên nhiên ân tình vĩ đại của muôn đời. VD: Mẹ là đất nước tháng ngày của con. - Tác giả đã ss mẹ là đất nước tháng ngày của con để nói về ý nghĩa của mẹ với con. - Phép ss cho ta thấy mẹ là những gì lớn lao, vĩ đại. Mẹ là cả thế giới của con. Qua đó , có thể thấy mẹ vô cùng quan trọng, ý nghĩa, mẹ không thể thiếu được trong cuộc đời của con. VD: Mẹ về như nắng mới- Sáng ấm cả gian nhà. - Câu thơ sử dùng biện pháp tu từ so sánh ví mẹ trở về như nắng trở lại với bầu trời xanh sau cơn bão. - Phép so sánh cho thấy mẹ quan trọng với cả gia đình như nắng cần với bầu trời, với sự sống. Mẹ là những gì đẹp đẽ, có mẹ ngôi nhà mới thực sự trở thành một mái ấm yêu thương hạnh phúc. 3. Cách trình bày. Trình bày một đoạn văn ngắn từ 3-5 câu nêu hiệu quả ( tác dụng) của biện pháp tu từ so sánh. + Câu 1: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong câu.
- Cách viết: Câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ do sánh ví .với .. + Câu 2, 3: Hiệu quả Cách viết: Cách so sánh cho ta thấy đối tượng miêu tả ntn? + Câu 4: Tình cảm của tác giả( nếu có) + Câu 5: Hiệu quả so sánh với câu thơ, câu văn Cách viết: Nhờ có biện pháp so sánh, câu thơ ( câu văn) trở nên hay hơn, giàu sức gợi hơn. VD: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ gì, nêu hiệu quả của chúng + Câu 1: Câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh ví mặt trời với hòn lửa rực cháy trên bầu trời. + Câu 2,3: Phép so sánh cho ta thấy buổi chiều thật rực rỡ, huy hoàng. Mặt trời ấy gợi ra buổi hoàng hôn trên biển vô cùng lộng lẫy và tráng lệ. Câu 4: không có Câu 5: Nhờ có phép so sánh câu thờ trở nên hay hơn và giàu sức gợi tả hơn. VD: Mẹ là đất nước tháng ngày của con. Câu 1: Câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh ví mẹ với đất nước, tháng ngày. Câu 2, 3: Phép so sánh cho ta thấy những gì lớn lao, vĩ đại. Mẹ là cả thế giới của con. Qua đó có thể thấy mẹ vô cùng quan trọng và ý nghĩa, mẹ k thể thiếu trong cuộc đời của con Câu 4: Tác giả phải gắn bó với mẹ lắm nên mới có suy nghĩ như vây. Câu 5: Nhờ có phép so sánh câu thở trở nên hay hơn, giàu sức gợi hơn. VD: “ Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày dạng sáng Câu 1: Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh để ví ông với trời chiều , cháu với ngày rạng sáng. Câu 2,3: Phép sánh cho ta thấy: ông đã già yếu như buổi trời chiều. Cháu vaanc trẻ khỏe như ngày rạng sáng , tràn đầy năng lượng. Câu 4: Không có Câu 5: Nhờ có phép so sánh câu thở trở nên hay hơn, giàu sức gợi hơn. II. Biện pháp tu từ nhân hóa
- Nhân hóa là gắn cho những sự vật như hành động, tính cách, tâm trạng như con người. 1. Hiệu quả ( tác dụng) của phép nhân hóa. - Làm cho sự vật gần gũi, gắn bó thân thiết hơn với con người. - Làm cho sự vật có hồn để bộc lộ được cảm , tâm trạng của người viết. - Làm cho câu thơ, câu văn hay hơn, hấp dẫn hơn. 2. Các kiểu nhân hóa. - Nhân hóa chỉ đặc điểm - Nhân hóa chỉ hoạt động: Bão bùng thân bọc lấy thân- tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm. - Nhân hóa chỉ tính cách: Dòng sông mới điệu làm sao- nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha. - Nhân hóa chỉ tâm trạng: Dế mèn thực sự rất hối hận về cái chết của dế choắt. 3. Các cách nhân hóa - Dùng từ gọi người để gọi vật - Dùng từ chỉ đặc điểm, trạng thái, hoạt động của người để tả vật - Trò chuyện với vật như trò chuyện với người. 4. Cảm nhận hiệu quả. + Bước 1: Tác giả đã nhân hóa từ gì qua hình ảnh nào hoặc bằng cách nào. + Bước 2: Phép nhân hóa gợi ra hiện tượng gì về sự vật được miêu tả. ( người nào, người như thế nào, người làm gì) + Bước 3: Tình cảm của tác giả ( nếu có) + Bước 4: Hiệu quả của nhân hóa với câu thơ, câu văn. 5. Trình bày hiệu quả nhân hóa thành một đoạn văn từ 3-5 câu. - Câu 1: chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa qua từ gì hoặc bằng cách nào để tả gì. - Câu 2: Hiệu quả nhân hóa với đối tượng miêu tả. Cách viết: - Phép nhân hóa cho ta thấy A thế nào. -Phép nhân hóa gợi ra A thế nào. - Phép nhân hóa khiến A hiện lên giống như - Câu 3: Câu bình luận đánh giá về đối tượng miêu tả. - Câu 4: Tình cảm của tác giả( nếu có)
- - Câu 5: Hiệu quả nhân hóa với câu thơ câu văn. VD: Trình bày hiệu quả nhân hóa của câu thơ: Bên hồ ngọn Tháp Bút- Viết thơ lên trời cao. + Câu 1: Hai câu thơ trên dùng biện pháp tu từ nhân hóa qua từ “ viết thơ” để tả ngọn Tháp Bút. + Câu 2: Phép nhân hóa gợi ra ngọn Tháp Bút giống như một nhà thơ đang viết lên bầu trời xanh thẳm những dòng thơ tài hoa. + Câu 3: Ngọn Tháp Bút hiện lên thật sống động, có hồn, trở thành một biểu tượng đẹp đẽ của truyền thống hiếu học trong văn hóa của người HN. + Câu 4: K có. + Câu 5: Nhờ phép nhân hóa câu văn trở nên hay hơn, giàu sức gợi hơn. VD: Trình bày hiệu quả nhân hóa của câu thơ: Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thươt tha + Câu 1: câu thơ trên dùng biện pháp tu từ nhân hóa qua từ “ điệu”, “ mặc áo” để tả vẻ đẹp của dòng sông. + Câu 2: Phếp nhân hóa gợi ra dòng sông giống như một thiếu nữ điệu đà, duyên dáng trong chiếc áo lụa đào dệt từ ánh nắng ban mai. + Câu 3: Dòng sông hiện lên thật sống động có hồn, thật đáng yêu và quyến rũ làm sao! Dòng sông quả là một hình ảnh đẹp đẽ của quê hương. + Câu 4: K + Câu 5: Nhờ phép nhân hóa câu văn trở nên hay hơn, giàu sức gợi hơn. VD: Trình bày hiệu quả nhân hóa của câu thơ: Trầu ơi hãy tỉnh lại – Mở mắt xanh ra nào Lá nào muốn cho tao- Thì mày chìa ra nhé Tay tao hái rất nhẹ- K làm mày đau đâu ( Bài Đánh thứa trầu- Trần Dăng Khoa) + Câu 1: Đoạn thơ trên dùng biện pháp tu từ nhân hóa bằng cách tác giả đã trò chuyện với cây trầu không trong vườn như với một con người. + Câu 2: Phép nhân hóa khiến cây trầu hiện lên thật gần gũi, thân thiết như một người bạn của tác giả. + Câu 3: Tác giả và thiên nhiên có mối giao cảm đẹp đẽ và kì diệu làm sao!
- + Câu 4: Phải yêu và gắn bó với thiên nhiên vạn vật đồng thời phải có tâm hồn nhạy cảm, phong phú tác giả mới có cảm nhận như vậy. + Câu 5: Nhờ phép nhân hóa câu văn trở nên hay hơn, giàu sức gợi hơn. VD: Trình bày hiệu quả nhân hóa của câu thơ: Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. + Câu 1: câu thơ trên dùng biện pháp tu từ nhân hóa để tả trăng qua hình ảnh: “trăng nhòm” khe cửa ngắm nhà thơ. + Câu 2: Phép nhân hóa cho ta thấy trăng thật gần gũi, thân thiết giống như người bạn tri ân, tri kỉ của Bác. + Câu 3: Trăng hiện lên trông thật có hồn, trăng là sứ giả của đêm mù mịt, lạnh lẽo. + Câu 4: Phải yêu thiên nhiên vạn vật biết nhường nào thì Bác mới viết về vầng trăng đẹp đẽ và sống động đến thế. + Câu 5: Nhờ phép nhân hóa câu văn trở nên hay hơn, giàu sức gợi hơn. III. Điệp từ- điệp ngữ. - Điệp từ- điệp ngữ: Là lặp lại từ hoặc lặp lại một cụm từ. VD: Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Con mèo nhà em rất đẹp. Bộ long con mèo trắng muốt mềm mại ( lặp từ chứ k phải điệp từ) Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Quê hương mỗi người chỉ môt Như là chỉ một mẹ thôi 1. Hiệu quả của điệp từ - điệp ngữ. - Điệp từ làm nổi bật nội dung thông tin cần nhấn mạnh. - Điệp từ, điệp ngữ còn tạo điểm nhấn cho câu thơ, câu văn tạo nhịp điệu chậm, sâu lắng hoặc tạo âm điệu chung bao trùm cả câu, cả đoạn. VD: Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Điệp từ “đây là của chúng ta” đã khẳng định mạnh mé chủ quyền của chúng ta với vùng đất, vùng trời tổ quốc. Nó còn tạo nên điểm nhấn cho đoạn thơ, tạo âm điệu tự hào đầy sức lan tỏa trong đoạn thơ. 2. Cách trình bày một đoạn ngắn 2-3 câu.
- - Câu 1: Chỉ ra biện pháp điệp từ, điệp ngữ. Cách viết: Đoạn ca dao/ đoạn thơ/ đoạn văn sử dụng biện pháp điệp từ , lặp đi lặp lại/cụm từ A - Câu 2: Chỉ ra hiệu quả của điệp từ, điệp ngữ với nội dung. Cách viết: điệp từ , điệp ngữ trên đã nhấn mạnh làm nổi bật/ đã khẳng định mạnh mé nội dung B. - Câu 3: Chỉ ra hiệu quả của điệp từ, điệp ngữ với nghệ thuật. Điệp từ, điệp ngữ còn tạo điểm nhấn, tạo nhịp điệu cho VD: Chỉ ra hiệu quả của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ trong đoạn văn sau; “ Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoát cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên nhứng cành đào, lê, mân. Thoắt cái, gió xuân hây yaayr nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.” + Câu 1: Đoạn văn trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuậ điệp ngữ lặp đi lặp lại nhiều lần cụm từ “ thoắt cái” . + Câu 2: Phép điệp ngữ làm nổi btj sự chuyển đổi nhanh chóng, làm bất ngờ và rất nên thơ của thiên nhiên, thời tieetys Sa pa đồng thời cho thấy cảm giác ngạc nhên ngỡ ngàng của tác giả trước sự thay đổi kì diệu ấy. + Câu 3: Điệp ngữ còn tạo điểm nhấn, tạo nhịp điệu cho cả đoạn văn. VD: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật ,hiệu quả của nó trong đoạn sau; Mai sau Mai sau Mai sau Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh. ( Tre VN- Nguyễn Duy) + Câu 1: Đoạn thơ trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuậ điệp ngữ lặp lại cụm từ “ mai sau” ba lần. + Câu 2: Phếp điệp ngữ đã làm nổi bật khoảng thời gian mà tác giả muốn nhắc tới là khoảng thời gian rất xa của tương lai vô tận. Tác giả còn sử dụng điệp Từ “ xanh” trong câu thơ cuối khổ nhờ thế đã khẳng định mạnh mẽ: mãi mãi về sau tre vẫn xanh tươi, tràn đầy sức sống giống như Việt Nam sẽ luôn phát triển bất diệt trên mảnh đất này. + Câu 3: Điệp ngữ đã tạo điểm nhấn, , tạo âm điệu tự hào đầy sức lan tỏa cho đoạn thơ. IV. Biện pháp nghệ thuật đảo ngữ. - Nhận diện: Câu thông thường thì chủ ngữ đứng trước vị ngữ đứng sau. Nếu câu có cấu trúc VN- CN thì là câu đảo ngữ VD: từ xa, tiến lại gần hai cậu bé con. - Đảo ngữ là biện phap tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh, - Ví dụ: “Lom khom dưới núi: tiều vài chú
- Lác đác bên sông: chợ mấy nhà” [Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan] => Tô đậm cảm giác hoang vắng, cô liêu..

