Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tháng 9 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tháng 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_lop_5_thang_9_co_dap_an.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 5 - Tháng 9 (Có đáp án)
- Trường Tiểu học ........................................... ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 9 Họ tên học sinh:............................................. Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 Lớp:............. Thời gian: phút Điểm Thời điểm hoàn thành bài :............................................................................. Bằng số:.......................... Lời nhận xét của thầy Bằng chữ:....................... ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 1: a) Khoanh vào chữ cái đặt trước từ viết sai chính tả: A. xung phong B. siêng năng C. sung sướng D. sàng xảy b) Khoanh vào chữ cái đặt trước từ viết đúng chính tả: A. loăng quang B. lanh quoanh C. loanh quanh D. lăng quoăng Bài 2: Nối các ô chữ hàng trên với từ khóa ở giữa và từ khóa với ô chữ bên dưới để tạo thành từ có nghĩa. Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa với một trong các từ ghép được. chim vũ mỏi tiến khí thành công cụ cò an bằng cộng ty Đặt câu: .............................................................................................................................. Bài 3: Gạch chân dưới các từ viết sai chính tả trong câu văn sau và sửa lại cho đúng. Khi nắng vàng đã rịu, những bông phượng đỏ không còn hắt lên trời ngọn lửa chói trang lóa mắt mà chỉ lập lòe như những hòn than đỏ... Và khi những đợt gió nay động uốn cong những tàu lá lon tơ thì cũng là lúc chống trường báo hiệu kết thúc hai tiết học. Từ viết sai chính tả được sửa lại là:...................................................................................
- Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: bảo vệ - .............................................. vất vả - ................................................... kiến thiết - ........................................... Tổ quốc- .................................................. nguyệt - .............................................. chăm sóc - ................................................ nhật - .................................................. gay cấn - .................................................... mong ngóng - ........................................ hoàn cầu - .................................................... Bài 5: Xác định thành phần câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ) trong mỗi câu sau: a. Bằng sự kiên trì, rùa đã về đích trước thỏ. b. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống. c. Hình ảnh bà ngồi trên bậc cửa sung sướng nhìn các cháu ăn bánh đa ngon lành còn đọng mãi trong tâm trí tôi. d. Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu trong bước chuyển huyền ảo của rạng đông. Bài 6: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống để tạo thành từ đúng: trẻ .................. chẻ ................... .................. trê .................. chê tri .................. chi .................. tro.................. cho .................. trợ.................. chợ .................. Bài 7: Điền các từ có tiếng “quốc” thích hợp vào chỗ trống: a) Lá cờ của một nước gọi là: ................................................................. b) Bài hát chính thức của một quốc gia gọi là: .............................................
- c) Quần áo truyền thống của một nước gọi là: ............................................. Bài 8: a) Tìm 5 từ ghép là động từ có tiếng “hát”: ...................................................................................................................................... b) Tìm 5 từ ghép là danh từ có tiếng “hát”: ...................................................................................................................................... Bài 9: Xác định từ loại (danh từ, động từ, tính từ) của các từ được gạch chân trong hai câu văn sau: Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Bài 10: Tìm 10 từ láy vần. Đặt 2 câu Ai thế nào? Mà trong mỗi câu đó có sử dụng một từ láy vừa tìm được. Bài 11: Giải câu đố sau: Không sắc thì chỉ là ba Đến khi có sắc hóa ra rất nhiều Bỏ đuôi mới gọi là siêu Lớn hơn cả tổng của hai chữ đầu. Là những chữ: .............................................................
- Tap lam van: Viet doan van ta con mua mua he. .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................
- BaiHƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 9 – TIẾNG VIỆT LỚP 5 Bài 1: a) Khoanh vào chữ cái đặt trước từ viết sai chính tả: A. xung phong B. siêng năng C. sung sướng D. sàng xảy b) Khoanh vào chữ cái đặt trước từ viết đúng chính tả: A. loăng quang B. lanh quoanh C. loanh quanh D. lăng quoăng Bài 2: Nối các ô chữ hàng trên với từ khóa ở giữa và từ khóa với ô chữ bên dưới để tạo thành từ có nghĩa. Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa với một trong các từ ghép được. chim vũ mỏi tiến khí thành công cụ cò an bằng cộng ty * Đặt câu: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. Bài 3: Gạch chân dưới các từ viết sai chính tả trong câu văn sau và sửa lại cho đúng. Khi nắng vàng đã rịu, những bông phượng đỏ không còn hắt lên trời ngọn lửa chói trang lóa mắt mà chỉ lập lòe như những hòn than đỏ... Và khi những đợt gió nay động uốn cong những tàu lá lon tơ thì cũng là lúc chống trường báo hiệu kết thúc hai tiết học. Từ viết sai chính tả được sửa lại là: dịu, chói chang, lay động, non tơ, trống trường. Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: bảo vệ - giữ gìn vất vả - nhọc nhằn kiến thiết - xây dựng Tổ quốc – đất nước nguyệt - trăng chăm sóc – chăm nom nhật – mặt trời gay cấn – kịch tính
- mong ngóng – chờ đợi hoàn cầu – năm châu Bài 5: Xác định thành phần câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ) trong mỗi câu sau: a. Bằng sự kiên trì, rùa /đã về đích trước thỏ. TN CN VN b. Trong vườn, lắc lư/ những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống. TN VN CN c. Hình ảnh bà ngồi trên bậc cửa sung sướng nhìn các cháu ăn bánh đa ngon lành / còn CN đọng mãi trong tâm trí tôi. VN d. Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi /đã biến màu trong bước chuyển huyền ảo của CN VN rạng đông. Bài 6: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống để tạo thành từ đúng: trẻ em chẻ tre cá trê khen chê tri thức chi nhánh tro tàn cho nhận trợ giúp chợ búa Bài 7: Điền các từ có tiếng “quốc” thích hợp vào chỗ trống: a) Lá cờ của một nước gọi là: quốc kì b) Bài hát chính thức của một quốc gia gọi là: quốc ca c) Quần áo truyền thống của một nước gọi là: quốc phục Bài 8: a) Tìm 5 từ ghép là động từ có tiếng “hát”: Hát ca, múa hát, hát hò, ca hát, hát bè. b) Tìm 5 từ ghép là danh từ có tiếng “hát”: bài hát, câu hát, khúc hát, giọng hát, tiếng hát. Bài 9: Xác định từ loại (danh từ, động từ, tính từ) của các từ được gạch chân trong hai câu văn sau: Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy DT TT TT DT ĐT DT DT lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. ĐT DT DT TT TT TT Bài 10: Giải câu đố sau: Không sắc thì chỉ là ba Đến khi có sắc hóa ra rất nhiều Bỏ đuôi mới gọi là siêu Lớn hơn cả tổng của hai chữ đầu.
- Là những chữ: tam, tám, tá.

