Chuyên đề Câu và các thành phần của câu Lớp 5 - Phan Thị Tuyết Chinh

doc 8 trang baochau 11/09/2025 1540
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Câu và các thành phần của câu Lớp 5 - Phan Thị Tuyết Chinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docchuyen_de_cau_va_cac_thanh_phan_cua_cau_lop_5_phan_thi_tuyet.doc

Nội dung tài liệu: Chuyên đề Câu và các thành phần của câu Lớp 5 - Phan Thị Tuyết Chinh

  1. Trường Tiểu học Tam Hồng 2 Giáo viên: Phan Thị Tuyết Chinh CHUYÊN ĐỀ: CÂU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÂU Xác định CN - VN - TN của mỗi câu sau. Bµi lµm: 1) Sáng sớm, bà con trong các thôn / nườm nượp đổ ra đồng. TN CN VN 2) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người / ngồi ăn cơm với thịt gà rừng. TN1 TN2 CN VN 3) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát / TN CN trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi. VN 4) Đứng trên mui vững chắc của chiếc thuyền máy, người nhanh tay / có TN CN thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao. VN 5) Cá / quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền. CN VN 6) Tiếng cá quẫy tũng toẵng / xôn xao quanh mạn thuyền. CN VN 7) Tiếng suối chảy / róc rách. CN VN 8) Suối / chảy róc rách. CN VN 9) Sóng / vỗ loong boong trên mạn thuyền. CN VN 10) Tiếng sóng vỗ / loong boong trên mạn thuyền. CN VN 11) Ve / kêu rộn rã. CN VN 12) Tiếng ve kêu / rộn rã.
  2. CN VN 13) Chim / hót líu lo. CN VN 14) Tiếng chim hót / líu lo. CN VN 15) Tiếng các thùng nước va vào nhau / loảng xoảng. CN VN 16) Những con voi về đích trước tiên / huơ vòi chào khán giả. CN VN 17) Những con voi / về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả. CN VN1 VN2 18) Những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh / lăn tròn trên CN VN những con sóng. 19) Những con chim bông biển / trong suốt như thủy tinh, lăn tròn trên CN VN những con sóng. 20) Mấy con dế / bị sặc nước, loạng choạng bò ra khỏi tổ. CN VN 21) Mấy con dế bị sặc nước / loạng choạng bò ra khỏi tổ. CN VN 22) Cờ / bay trên những mái nhà, trên những cành cây, trên những góc CN VN phố. 23) Cờ bay / đỏ những mái nhà, đỏ những cành cây, đỏ những góc phố. CN VN 24) Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê / toàn màu vàng. TN1 TN2 CN VN 25) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ / lăn tròn trên bãi cỏ. CN VN 26) Học / quả là khó khăn, vất vả. CN VN 28) Hồi còn đi học, Hải / rất say mê âm nhạc. Từ cái căn gác nhỏ của TN CN VN TN mình, Hải / có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ
  3. đô. CN VN 29) Nhờ có bạn bè giúp đỡ, Hoa / đã có nhiều tiến bộ trong học tập và TN CN VN tu dưỡng bản thân. 30) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà / ngồi luộc bánh chưng trò chuyện TN1 TN2 CN VN đến sáng. 31) Lớp lớp thanh niên / ca hát, nhảy múa. Tiếng chiêng, tiếng cồng, CN VN CN tiếng đàn tơ-rưng / vang lên. VN 32) Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải TN1 TN2 trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi / thấm thía một nỗi biết ơn đối với CN VN những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 33) Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới / đều cắp sách TN CN VN đến trường. 34) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi / lại mua cho vài cái TN1 TN2 CN VN bánh rợm. 35) Do học hành chăm chỉ, chị tôi / luôn đứng đầu lớp suốt cả năm học. TN CN VN 36) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng TN1 TN2 CN của má Bảy / chở thương binh lặng lẽ trôi. VN 37) Ngoài đường, tiếng mưa rơi /lộp độp, tiếng chân người chạy /lép nhép. TN CN1 VN1 CN2 VN2 38) Trên bãi cỏ rộng, những em bé xinh xắn/ nô đùa vui vẻ. TN CN VN 39) Mùa xuân, những tán lá xanh um/ che mát cả sân trường. TN CN VN
  4. 40) Giữa đồng bằng xanh ngát lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng /có TN CN khúc trườn dài, có khúc ngoằn ngoèo. VN 41) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy/ râm ran. TN CN VN 42) Những khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi người/ thường ngủ TN1 TN2 CN VN lại trong lều. 43) Chú chuồn chuồn nước/ mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú/ lấp lánh. CN VN CN VN Bốn cái cánh /mỏng như giấy bóng. Cái đầu/ tròn và hai con mắt/ long lanh CN VN CN1 VN1 CN2 VN2 như thủy tinh. 44) Chúng tôi/đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây CN VN âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. 45) Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay tiếng một chú rế rúc rích / CN cũng khiến nó giật mình sãn sàng tụt xuống hố sâu. VN 46) Những con bọ nẹt béo núc mình đầy lông lá giữ tợn / bám đầy các cành cây. CN VN 47)Cô Bốn tôi/ rất nghèo. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét. CN VN CN TN VN 48) Ngày tháng/ đi thật chậm mà cũng thật nhanh. CN VN 49) Đứng trên đó, bé /trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những TN CN VN nơi ba má bé đang đánh giặc. 50) Trên trời, mây /trắng như bông. TN CN VN 51) Trên trời, có đám mây xanh. (Câu đặc biệt - khuyết CN) TN VN 52) Vì những điều mong ước của nó /đã thực hiện được nên rất vui. CN VN1 VN2
  5. 53) Vì những điều mà nó đã hứa với cô giáo, nó /quyết tâm học giỏi. TN CN VN 54) Trong bóng nước láng trên cát như gương, những con chim bông biển TN CN trong suốt như thủy tinh/ lăn tròn trên những con sóng. VN 55) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng nhỏ lại /sáng vằng vặc. TN CN VN 56) Ánh trăng trong /chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa. CN VN 57) Hoa lá, quả chín, những vạn nấm ẩm ướt và những con suối chảy thì CN thầm dưới chân /đua nhau tỏa mùi thơm. VN 58) Mùa xuân /là tết trồng cây. CN VN 59) Con hơn cha /là nhà có phúc. CN VN 60) Dưới ánh trăng, dòng sông /sáng rực lên, những con sóng nhỏ /vỗ nhẹ hai TN CN1 VN1 CN2 VN2 bên bờ cát. 61) Sách vở của con /là vũ khí, lớp học của con /là chiến trường. CN1 VN1 CN2 VN2 62) Đã tan tác /những bóng thù hắc ám. VN CN 63) Đẹp vô cùng /đất nước của chúng ta. VN CN 64) Qua khe giậu, nó ra /mấy quả ớt đỏ chót. TN VN CN 65) Ngày mai, chúng ta /phải đi trực nhật, Hồng ạ. TN CN VN 66) Minh ơi, bây giờ, ngoài đồng, người ta /đang chảy lá ké rồi. TN1 TN2 CN VN 67) Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve /đua nhau kêu ra rả. Ngoài suối, tiếng TN CN VN TN CN chim cuốc /vọng vào đều đều. Đó đây, ánh lửa hồng /bập bùng trên các bếp. VN TN CN VN 68)Vây quanh em /một bếp lúa vàng.Thoang thoảng đâu đây /hương lúa chín. VN CN VN CN
  6. 69) Một mặt, họ /mướn nhiều trạng sư cãi cho bạn; mặt khác, họ /tổ chức CN VN CN những cuộc biểu tình phản đối trong cả nước. VN 70) Nhân dân /coi tôi như người làng và cũng có người yêu tôi tha thiết, CN1 VN1 nhưng sức quyến rũ, nhớ thương /vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh CN2 VN2 đất cọc cằn này. 71) Hô - xe /nhanh nhẹn tránh kịp, nhanh như chớp, anh /túm lấy nó, quẳng CN1 VN1 TN CN2 VN2 xuống nước. Mặt ông /phương phi hồng hào, trán /rộng, tóc /bạc trắng, xõa CN1 VN2 CN2 VN2 CN3 VN3 xuống vai. 72) Rồi lặng lẽ, từ từ, khó nhọc mà thanh thản, hệt như mảnh trăng nhỏ xanh TN1 TN2 non mọc trong đêm, cái đầu chú ve /ló ra, chui dần khỏi xác bọ ve. CN VN 73) Đột ngột và mau lẹ, chú ve /ráng hết sức cong người chồm lên cái xác TN CN VN của mình, bám chặt lấy vỏ cây, rút đôi cánh mềm ra khỏi xác bọ ve. 74) Có những buổi chiều chập choạng tối, chúng /vẫn ngụp lặn ngoài hồ, TN CN VN không chịu về. 75) Giữa khoảng triền miên rộng rãi, ngân đưa /một điệu hò lơ lửng bay trên TN VN1 CN1 dòng nước, một điệu hát đò đưa, trầm ngâm, lặng lẽ. 76) Dưới ánh trăng, dòng sông /sáng rực lên, những con sóng nhỏ /vỗ nhẹ TN CN1 VN1 CN2 VN2 vào hai bờ cát. 77) Dưới sông, những con tàu như những tòa nhà trắng lấp lóa/ neo đậu sát nhau. TN CN VN 78) Dưới trăng /quyên /đã gọi hè TN CN VN
  7. Đầu tường /lửa lựu /lập lòe đơm bông TN CN VN Trong tù /chú /đã viết nên TN CN VN1 Những vần thơ đẹp còn truyền đến nay. VN2 79) Trên mặt biển đen sẫm, hòn đảo /như một vầng trăng sắp đầy, ngỡ ngàng TN CN VN ánh sáng. 80) Trên bục, tượng Bác Hồ bằng thạch cao trắng /nổi bật trên nền phông TN CN VN xanh thẳm. 81) Trước kì đài, đội cờ đội trống mặc đồng phục, đội mũ ca lô xinh xắn / TN CN đứng nghiêm trang. VN 82) Bằng phép thuật tài ba và tinh thần chiến đấu dũng cảm, cuối cùng, TN1 TN2 Sơn Tinh /đã đẩy lùi được các đợt tấn công ào ào của Thủy Tinh. CN VN 83) Hồ nước /long lanh, dưới ánh nắng chói chang của những buổi trưa hè. CN VN TN 84) Gia đình em /ở Thái Bình. CN VN 85) Nam /học bài đến trưa. CN VN 86) Đến cổng trường, nó /dừng lại. TN CN VN 87) Vì chăm học, nó /thi rất tốt. TN CN VN 88) Trên đồn /im như tờ. CN VN 89) Ở nhà /bình yên cả. CN VN 90) Dế Mèn /tập tành đều đặn nên rất khỏe. CN VN1 VN2 91) Vì tôi, cậu ấy /bị phê bình. TN CN VN 92) Nhờ trận mưa rào, trời /mát mẻ hẳn.
  8. TN CN VN 93) Sừng sững /một cây sồi /bên vệ đường. VN CN TN 94) Chúng ta /phấn đấu /vì tương lai. CN VN TN 95) Vào lúc 6 giờ, Nam /về quê. Nam, vào lúc 6 giờ, về quê. TN CN VN CN TN VN 96) Nam /về quê, vào lúc 6 giờ. CN VN TN 97) Nếu trong công tác, các thầy cô /được phụ huynh học sinh ủng hộ, làm TN CN1 VN1 cho học sinh tin, đồng nghiệp nể phục, nhân dân yêu mến thì chứng tỏ các thầy, các cô /thành công. Muốn được như vậy, phải trau rồi đạo đức nhà giáo. CN2 VN2 TN VN