Bài kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Kim Liên

doc 5 trang baochau 16/09/2025 3200
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Kim Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Bài kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Kim Liên

  1. Tªn ®Ò kiÓm tra to¸n CUỐI HỌC KỲ 2 líp 5 Líp Năm học: 2022-2021 ( Thời gian 40 phút) Khoanh vµo ch÷ c¸i ®Æt tr­íc c©u tr¶ lêi ®óng (5®) 1/ Sè thËp ph©n 0,6 ®­îc viÕt d­íi d¹ng ph©n sè lµ 3 2 3 4 A. B. C. D. 5 3 4 6 2/ H×nh lËp ph­¬ng cã diÖn tÝch mét mÆt lµ 9 cm 2 . ThÓ tÝch cña h×nh lËp ph­¬ng ®ã lµ A. 54 cm 3 B. 27 cm 3 C. 729 cm 3 D. 81 cm 3 3/ Mét ng­êi ®i xe ®¹p 2,5 giê ®­îc 30 km . Hái ®i 6 km th× hÕt bao l©u ? A. 20 phót B. 36 phót C. 30 phót D. 15 phót 4/ §iÒn sè thÝch hîp vµo chç chÊm 20,5 % cña 400 kg b»ng : .. kg 5/ Mét cöa hµng cã 128 kg xµ phßng ; lÇn thø nhÊt cöa hµng b¸n 37,5 % sè xµ phßng , lÇn thø hai b¸n 50 % sè xµ phßng . Hái cöa hµng cßn l¹i bao nhiªu kg xµ phßng ? A. 48 kg B. 64 kg C. 80 kg D.16kg PhÇn tù luËn ( 5 ® ) Bµi 1 §Æt tÝnh råi tÝnh ( 2 ® ) a. 425,74 + 13,256 b. 784,23 - 425,78 c. 68,3 x 3,5 d. 27,63 : 0,45 ‘’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’ ‘’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’ ‘’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’ ‘’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’ ‘’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’ ‘’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’ Bµi 2 (1,5đ). Hai tØnh A vµ B c¸ch nhau 95 km . Mét ng­êi khëi hµnh tõ tØnh A b»ng xe m¸y víi vËn tèc 38 km/ giê vµ muèn ®Õn tØnh B lóc 10 giê 30 phót . Hái ng­êi ®ã ph¶i khëi hµnh tõ tØnh A lóc mÊy giê ? Bµi lµm Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Liên Trường Tiểu học Tam Hồng 2
  2. 3.( 1,5 điểm ) Một tổ thợ mộc đặt kế hoạch tuần này phải làm được 180 bộ bàn ghế. Do có cố gắng, tổ đó đã làm được207 bộ bàn ghế trong tuần đó . Hỏi: a. Tổ đó đạt được bao nhiêu % kế hoạch? b. Vượt mức bao nhiêu %? ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ 2 LỚP 5 Năm học : 2022-2023 ( Thời gian :40 phút) A. Phần Đọc Hiểu- Luyện từ và câu I /Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi: Bốn mùa Hạ Long phủ bên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanhlam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũngtrẻ trung, cũng phơi phới. Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he ... 1. Đoạn văn trên có mấy câu ghép? a) Một câu ghép b) Hai câu ghép c) Ba câu ghép d) Bốn câu ghép 2. Các câu ghép trên được nối với nhau bởi từ chỉ quan hệ hay cặp từ chỉ quan hệ? a) Từ chỉ quan hệ ( Nếu ... ) b) Cặp từ chỉ quan hệ ( Tuy ... nhưng ... ) Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Liên Trường Tiểu học Tam Hồng 2
  3. c) Cặp từ chỉ quan hệ ( Nếu ... thì ... ) d) Cặp từ chỉ quan hệ ( Giá ... thì ... ) 3. Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba” a) Khuyên nhủ mọi người phải nhớ đến cội nguồn dân tộc. b) Kêu gọi mọi người đoàn kết cùng nhau chia ngọt, sẻ bùi. c) Ca ngợi một truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam: thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc. d) Nhắc nhở mọi người ngày Giỗ Tổ của dân tộc. 4. Khi viết tên người tên địa lí nước ngoài ta cần viết như thế nào? a) Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo nên tên đó. b) Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên. c) Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên. Nếu các tên đó gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối. 5. Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước Đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa. Trong đoạn văn trên, có từ nào được lặp lại, việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác dụng gì? a) Từ được lặp lại là : .........., nhằm nhấn mạnh ý. b) Từ được lặp lại là : .........., nhằm gây sự chú ý với người đọc. c) Từ được lặp lại là : .........., nhằm giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu. d) Từ được lặp lại là : .........., làm cho đoạn văn liền mạch. 6. Dòng nào dưới đây nêu rõ danh hiệu cao quí nhất cho các nghệ sĩ tài năng. a) Nghệ sĩ ưu tú. b) Nghệ sĩ nhân dân. c) Nghệ sĩ tài ba. d) Nghệ sĩ tài tử. 7. Dòng nào dưới đây nêu rõ nghĩa của từ bất khuất? a) Biết gánh vác lo toan việc nhà. b) Có tài năng, khí phách làm nên những việc phi thường. c) Không chịu khuất phục trước kẻ thù. 8. Câu tục ngữ "Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ? a) Phụ nữ trung hậu, dũng cảm, anh hùng. b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ tổ ấm gia đình. c) Phụ nữ bất khuất, đảm đang. d) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. 9. Đọc câu văn và cho biết tác dụng của dấu phẩy được dùng trong trường hợp nào? Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân. a) Dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế câu ghép. b) Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. c) Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. 10. Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? a) Trẻ sơ sinh đến 6 tuổi . b) Trẻ sơ sinh đến 11 tuổi. Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Liên Trường Tiểu học Tam Hồng 2
  4. c) Người dưới 18 tuổi. d) Người dưới 16 tuổi. 11/ Hãy xếp các từ: truyền nghề, truyền hình, truyền tin ,truyền ngôi, truyền thống vào 2 nhóm: a.Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác. b.Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết 12/ Xác định trạng ngữ,chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a. Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai ,nhà cửa, ruộng vườn thỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh. b. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. c. mẹ về, cơm nước đã xong xuôi II/ Tập làm văn: ( 3điểm) Đề bài: Tả quang cảnh trường em trước buổi học. III/ Chính tả: Cô gái của tương lai ( 2 điểm) ĐÁP ÁN PHẦN(ĐỌC - HIỂU) Mỗi câu chọn 1 đáp án đúng được 0,25 điểm ,chọn 2 đáp án trở lên cho 1câu không được điểm . Câu 1 : Đáp án : a Câu 2 : Đáp án : b Câu 3 : Đáp án : c Câu 4 : Đáp án : c Câu 5 : Đáp án : c Câu 6 : Đáp án : b Câu 7 : Đáp án : c Câu 8 : Đáp án : b Câu 9 : Đáp án : b Câu 10: Đáp án :d Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Liên Trường Tiểu học Tam Hồng 2
  5. I. BÀI 1 Trên giá sách có 108 quyển sách gồm có sách Tiếng Việt và sách Toán. Biết số sách Toán bằng 4/5 số sách Tiếng Việt. Hỏi trên giá sách có bao nhiêu quyển Toán; bao nhiêu quyển sách Tiếng Việt? II. BÀI 2 Tìm hai số khi biết tổng của hai số là 75, số thứ nhất bằng 2/3 số thứ hai. BÀI 3.Hiệu của hai số là 36. Số lớn bằng 5/3 số bé. Tìm hai số đó BÀI 4.Hiện nay anh hơn em 6 tuổi. Biết rằn bốn năm nữa tuổi em sẽ bằng 3/5 tuổi anh. Tính tuổi của anh và em hiện nay? Bài 1: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: 5m 25cm = cm 11g = kg 3256m = km m. 7365g = kg g. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 2cm2 = mm2 3m2 495cm2 = cm2. 15 000 hm2 = km2; 35 160m2 = hm2 m2. Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 5m2 6dm2 = dm2 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 56 B. 560 c. 506 D. 5600 Bài 4: Tính diện tích hình vuông với đơn vị là xăng-ti-mét vuông, biết chu vi hình vuông đó là 1m 4cm Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm : a) 9cm = dm; b) 19g = kg; c) 7cm = m ; d) 15 phút = giờ. Bài 2: Viết các hỗn số thích hợp vào chỗ chấm: a) 4m 7dm = m; b) 2m 27cm = m; c) 6m 6cm = m ; d) 3kg 315g = kg BÀI Bạn An đã cắt 2/3 sợi dây được một đoạn dài 18cm. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Liên Trường Tiểu học Tam Hồng 2