Bài tập ôn tập về số trung bình cộng. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu môn Toán Lớp 4
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập về số trung bình cộng. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu môn Toán Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_ve_so_trung_binh_cong_tim_hai_so_khi_biet_ton.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập về số trung bình cộng. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu môn Toán Lớp 4
- BÀI TẬP VỀ SỐ TRUNG BÌNH CỘNG Dạng 1. Bài 1: Một người đi xe máy trong 3 giờ, giờ đầu đi được 45km; trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi được 55km. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lo-mét? Bài 2: 3 bạn nam, mỗi bạn thu được 35kg giấy vụn, 2 bạn nữ mỗi bạn thu được 30kg giấy vụn. Số giấy vụn trung bình mỗi bạn thu được là bao nhiêu? Bài 3: Một vận động viên chạy đường dài trong 7 phút đầu mỗi phút chạy được 420m, 5 phút sau, mỗi phút chạy được 96m. Vậy trung bình mỗi phút vận động viên đó chạy được bao nhiêu mét? Bài 4: Một người đi xe máy trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 45km; trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi được 55km. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? Bài 5: Có 10 xe vận chuyển lương thực. Sáu xe đầu, mỗi xe chở được 36 tạ, còn 4 chuyến sau, mỗi xe chở được 36 tạ. Hỏi trung bình mỗi chuyến trở được bao nhiêu tấn lương thực? Dạng 2. Bài 6: Ba đội trồng rừng, đội I trồng được 3564 cây, đội II trồng được ít hơn đội I là 558 cây. Đội III trồng được số cây bằng tổng số cây của đội I và đội II. Vậy trung bình mỗi đội trồng được bao nhiêu cây? Bài 7: Lớp 4A có 19 học sinh giỏi, như vậy lớp 4A có số học sinh giỏi nhiều hơn lớp 4B 2 bạn và kém lớp 4C 2 bạn. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi? Bài 8: Xe thứ nhất chở 5 tạ gạo, xe thứ hai chở kém xe thứ nhất 1 tạ gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Dạng 3. Cho số trung bình cộng, tìm số còn lại Bài 10: Trung bình cộng của hai số là 34, biết số lớn là 45. Tìm số bé? Bài 11: Trung bình cộng 3 số là 21. Số thứ nhất là 35. Số thứ hai bằng số thứ ba. Tìm số thứ ba. Bài 12:Trung bình cộng của ba số bằng 18 , biết số thứ nhất bằng 28 và gấp đôi số thứ hai. Tìm số thứ ba? Bài 13: Trong 10 ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 50 kg đường. Trong 9 ngày đầu, cửa hàng bán được 420 kg đường. Hỏi ngày thứ 10 cửa hàng bán được bao nhiêu ki- lô- gam đường? Dạng 4. Bài 14: Sự tăng dân số của một xã trong ba năm lần lượt là: 90 người, 86 người, 70 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người? Bài 15: Số dân của một huyện trong 3 năm liền tăng thêm lần lượt là: 371 người, 365 người, 425 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người? Bài 16: Số dân của một xã trong 4 năm liền tăng thêm lần lượt là: 84 người, 76 người, 80 người 96 người. Hỏi trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người? 1
- DẠNG TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU DẠNG 1: CHO BIẾT CẢ TỔNG VÀ HIỆU. Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2 Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2 Bài 1: Tổng của hai số là 100, hiệu của hai số là 20. Tìm hai số đó. Bài 2: Tìm hai số có tổng bằng 42 và hiệu của hai số bằng 10. Bài 3: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ? Bài 4: Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai nhiều hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái? Bài 5: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ? Bài 6: Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi ? Bài 7: Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm ? Bài 8: Tổng số học sinh của khối lớp Bốn là 160 học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 10 học sinh. Hỏi khối lớp Bốn đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ? Bài 9: Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 5 tạ thóc. Biết rẳng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa ruộng thứ hai là 5 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ? Bài 10: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng được bao nhiêu ki-lô-gam thóc ? Bài 11. Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người. Bài 12. Bố hơn con 28 tuổi; 3 năm nữa số tuổi của cả hai bố con tròn 50. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. Bài 13. Bố hơn con 30 tuổi. Biết 5 năm nữa tổng số tuổi của 2 bố con là 62 tuổi. Tính tuổi 2 bố con hiện nay. Bài 14. Cha hơn con 32 tuổi. Biết 4 năm nữa tổng số tuổi của 2 cha con là 64 tuổi. Tính tuổi 2 cha con hiện nay. Bài 15. Anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là 25. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay? Bài 16. Tính diện tích của miếng đất hình chữ nhật có chu vi là 256 m và chiều dài hơn chiều rộng 32m. Bài 17. Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2? 2
- ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT 4 + 5 Phần I: BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH TỪ DỰA VÀO CẤU TẠO. Bài 1: Chia các từ trong đoạn văn theo tiêu chuẩn về cấu tạo: “ Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau luỹ tre làng. Làn gió nồm nam thổi mát rượi. Trăng óng ánh trên lùm cây, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già”. Bài 2: Dựa vào cấu tạo, hãy chia các từ trong câu văn thành ba nhóm thích hợp và đặt tên cho mỗi nhóm: Những buổi chiều hửng ấm, từng đàn chim én từ dãy núi đằng xa bay tới, lượn vòng trên những bến đò, đuổi nhau xập xoè quanh những mái hiên. Bài 3: Xếp các từ đã chia sau thành ba nhóm từ đơn, từ ghép, từ láy. Thời gian như lắng đọng khi ông mãi lặng yên đọc đi đọc lại những dòng chữ nguệch ngoạc của con mình. Bài 4: Cho các cặp từ sau: thuyền nan thuyền bè: xe đạp xe cộ; đất sét đất đai; cây bàng cây cối; máy cày máy móc. a) Hai từ trong từng cặp trên khác nhau ở chỗ nào? ( Về nghĩa và về cấu tạo của từ) b) Tìm thêm hai cặp từ tương tự. Bài 5: Chia các từ trong đoạn văn theo tiêu chuẩn về cấu tạo: Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em. Em rất yêu mái trường của em. Bài 6: Chia các từ trong đoạn văn theo tiêu chuẩn về cấu tạo: Trời nắng chang chang. Tiếng tu hú gần xa ran ran. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về. Bài 7: Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập. Hãy xếp những từ trên thành các nhóm, theo hai cách: a) Dựa vào câu tạo ( từ đơn, từ ghép, từ láy) b) Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ) Bài 8 : Xếp các từ: “ châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn” thành hai nhóm từ ghép và từ láy. Bài 9 : Cho đoạn văn sau: 3
- “ Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót”. Hãy xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên. Bài 10 : Cho đoạn văn sau: “ Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng”. a) Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên. b) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên. Bài 11 : Cho một số từ sau: Thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn. Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm: a) Từ ghép tổng hợp. b) Từ ghép phân loại. c) Từ láy. Bài 12: Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy: Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban Tìm nơi bờ biển sóng tràn Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa. Bài 13: Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng. a) Xếp những từ trên thành hai nhóm: từ ghép, từ láy. b) Cho biết tên gọi của kiểu từ ghép và kiểu từ láy ở mỗi nhóm trên. Bài 14: Cho đoạn văn sau: “ Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng, dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền” a) Tìm những từ láy có trong đoạn văn trên. b) Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học Bài 15: Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học( từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong số các từ ghép sau: nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt, lạnh giá. 4
- Bài 16: Phân các từ ghép dưới đây thành 2 loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp. học tập, học đòi, học hành, học gạo, học lỏm, học hỏi, học vẹt; anh cả, anh em, anh Bài 17: Các từ: bánh dẻo, bánh nướng, bánh cốm, bánh nếp, bánh rán, bánh ngọt, bánh mặn, bánh cuốn, bánh gai là từ ghép loại gì? Tìm căn cứ để chia các từ ghép đó thành ba nhóm. Bài 18: Cho các kết hợp hai tiếng sau: xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, đạp xe, xe kéo, kéo xe, khoai nướng, khoai luộc, luộc khoai, múa hát, tập hát, tập múa, bánh rán, rán bánh, bánh kẹo. Hãy: a) Xác định những kết hợp nào trong các kết hợp trên là từ ghép. b) Phân loại các từ ghép đó. Bài 19: Phân các từ in nghiêng trong đoạn văn dưới đây thành hai loại: từ ghép, từ láy: Càng về khuya, đám rước đèn càng đông. Tiếng nói cười ríu rít làm rộn rã cả xóm làng. Đám rước đi chậm rãi trên đoạn đường làng khúc khuỷu trông như một con rồng lửa bò ngoằn ngoèo. Bài 20: Phân các từ ghép dưới đây thành hai loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp: anh em, anh cả, em út, em trai, em gái, chị gái, chị dâu, chị em, ông nội, ông ngoại, ông cha, ông bà, bố dượng, bố nuôi, bố mẹ, chú bác, cậu mợ, con cháu, hòa thuận, thương yêu, vui buồn.. Bài 21: Tìm: a) Các từ láy, từ ghép tổng hợp có tiếng “ lặng” b) Ba từ ghép phân loại có tiếng “ lặng” Bài 22: Trong các từ dưới đây, từ nào là từ láy: nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhẹ, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, mỏng manh, mênh mông, mênh mang, mệt mỏi, máu mủ, tươi tắn, tươi cười, tươi tốt, ngây ngất, nghẹn ngào, ngẫm nghĩ, ngon ngọt. Những từ không phải từ láy thì là loại từ gì? Chúng có gì đặc biệt? Bài 23: Đọc hai khổ thơ sau: a) Chú bé loắt choắt b) Người người thi đua Cái xắc xinh xinh Ngành ngành thi đua Cái chân thoăn thoắt Ta nhất định thắng Cái đầu nghênh nghênh Địch nhất định thua ( Tố Hữu ( Hồ Chí Minh) Trong các tổ hợp: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh, người người, ngành ngành , tổ hợp nào là từ láy? Tổ hợp nào không phải từ láy? 5
- Bài 24: Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa. Buồn trông ngọn nước mới xa Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi ( Nguyễn Du) a) Tìm các từ láy trong đoạn thơ trên. b) Phân các từ láy này thành hai loại: từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu; từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu và vần Bài 25: Tìm từ láy trong đoạn thơ sau: Tà tà bóng ngả về tây. Chị em thơ thẩn dan tay ra về. Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh. Nao nao dòng nước uốn quanh, Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang. Sè sè nấm đất bên đường, Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh. ( Nguyễn Du) Phân các từ láy tìm được thành hai loại( từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu, từ láy có hai tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần), rồi tìm thêm một số từ láy thuộc từng loại đó. Bài 26: Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới: Người Việt Nam ta- con cháu vua Hùng- khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên. a) Các từ “ nguồn gốc”, “ con cháu” thuộc kiểu từ ghép nào? b) Chỉ ra các động từ trong câu trên. Bài 27: Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép? Từ nào là từ láy? xanh xám, lơ lửng, tất bật, trong trắng. Bài 28: Em hãy sắp xếp các từ sau dây thành hai loại từ ghép và từ láy: lạnh lùng, giam giữ, đất nước, êm ả, xinh đẹp, líu lo, im ắng, bó buộc, học tập, bảo vệ. 6
- Bài 29: Xếp các từ sau vào các nhóm từ đơn, từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ láy: sách, xe đạp, núi, quần áo, vải, cá mè, chạy nhảy, luộm thuộm, giặt, xanh um, khôn khéo, lan man, tìm, bà ngoại, đi đứng, xanh xanh, mập mạp, ăn mặc, bỡ ngỡ. Bài 30: Xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: nhí nhảnh, cần mẫn, tươi tốt, lất phất, đi đứng, xanh xám, xanh xao, ấp úng, ấp ủ, cuống quýt, cồng kềnh. 7

