Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 39 (Có đáp án)

docx 3 trang baochau 16/09/2025 3260
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 39 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_toan_lop_4_de_39_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 39 (Có đáp án)

  1. ĐỀ 39 Bài 1 : Tính giá trị biểu thức: a) 485 x 5 + 4921 : 7 c) 642 : 3 + 78 x 4 b) 2040 + 189 : 9 - 375 d) (260 + 182 : 2) x 6 + 124 1 1 Bài 2: Hai tổ công nhân làm đường, biết số người ở tổ thứ nhất thì bằng số 5 3 người ở tổ thứ hai. Nếu tổ thứ nhất chuyển sang tổ thứ hai 15 người thì số người ở hai tổ bằng nhau. Tính số người ở mỗi tổ. Bài 3 : Tích hai số là 1099. Nếu giảm thừa số thứ nhất đi 3 đơn vị thì được tích mới là 628. Tìm thừa số thứ hai. Bài 4: Minh tìm tích 16 x 7 sau đó Minh thêm 2 đơn vị vào một trong hai thừa số trên thì tích tăng thêm 32 đơn vị. Hỏi Minh đã thêm 2 đơn vị vào thừa số nào? Bài 5: Hai người thợ chia nhau 287 000 đồng. Số tiền của người thợ thứ nhất gồm 3 phần bằng nhau thì số tiền của người thợ thứ hai gồm 4 phần như thế. Hỏi mỗi người được bao nhiêu tiền? Bài 6: Năm nay Tuyết 8 tuổi, Tuyết kém Hường 1 tuổi nhưng hơn Lan 1 tuổi. Hỏi 2 năm nữa tổng số tuổi của ba người gấp mấy lần tuổi Tuyết khi đó?
  2. HƯỚNG DẪN Bài 1 : Tính giá trị biểu thức: a) 485 x 5 + 4921 : 7 c) 642 : 3 + 78 x 4 = 2425 + 703 = 214 + 312 = 3128 = 526 b) 2040 + 189 : 9 – 375 d) (260 + 182 : 2) x 6 + 124 = 2040 + 21 – 375 = (260 + 91) x 6 + 124 = 2061 – 375 = 351 x 6 + 124 = 1686 = 2106 + 124 = 2230 1 1 Bài 2: Hai tổ công nhân làm đường, biết số người ở tổ thứ nhất thì bằng số 5 3 người ở tổ thứ hai. Nếu tổ thứ nhất chuyển sang tổ thứ hai 15 người thì số người ở hai tổ bằng nhau. Tính số người ở mỗi tổ. Hướng dẫn: Theo bài ta có sơ đồ: Tổ 1: |--------|--------|--------|--------|--------| Tổ 2: |--------|--------|--------|_____| 15 15 Nhìn vào sơ đồ ta thấy tổ 1 gồm 5 phần bằng nhau và tổ 2 gồm 3 phần bằng nhau và 15 người ứng với giá trị 1 phần Vậy tổ Một có số người là: 15 x 5 = 75 (người) Tổ Hai có số người là: 15 x 3 = 45 (người) Đáp số: tổ Một: 75 người Tổ Hai: 45 người Bài 3 : Tích hai số là 1099. Nếu giảm thừa số thứ nhất đi 3 đơn vị thì được tích mới là 628. Tìm thừa số thứ hai. Hướng dẫn: Nếu giảm thừa số thứ nhất đi 3 đơn vị thì tích giảm: 1099 – 628 = 471 (đơn vị) Thừa số thứ hai là: 471 : 3 = 157 Đáp số: 157
  3. Bài 4: Minh tìm tích 16 x 7 sau đó Minh thêm 2 đơn vị vào một trong hai thừa số trên thì tích tăng thêm 32 đơn vị. Hỏi Minh đã thêm 2 đơn vị vào thừa số nào? Hướng dẫn: Minh đã thêm 2 đơn vị vào thừa số: 32 : 2 = 16 Đáp số: 16 Bài 5: Hai người thợ chia nhau 287 000 đồng. Số tiền của người thợ thứ nhất gồm 3 phần bằng nhau thì số tiền của người thợ thứ hai gồm 4 phần như thế. Hỏi mỗi người được bao nhiêu tiền? Hướng dẫn: Theo đề bài ta có sơ đồ: Người thợ T1: |-------|-------|-------| 287 000 đồng Người thợ T2: |-------|-------|-------|-------| Nhìn vào sơ đồ ta thấy người thợ thứ nhất gồm 3 phần bằng nhau, người thợ thứ hai gồm 4 phần bằng nhau Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) 7 phần này tương ứng với 287 000 đồng Người thứ nhất được số tiền là: 3 x (287 000 : 7) = 3 x 41 000 = 123 000 (đồng) Người thứ hai được số tiền là: 287 000 – 123 000 = 164 000 (đồng) Đáp số: người thứ nhất: 123 000 đồng Người thứ hai: 164 000 đồng Bài 6: Năm nay Tuyết 8 tuổi, Tuyết kém Hường 1 tuổi nhưng hơn Lan 1 tuổi. Hỏi 2 năm nữa tổng số tuổi của ba người gấp mấy lần tuổi Tuyết khi đó? Hướng dẫn: Tuổi Hường hiện nay là: 8 + 1 = 9 (tuổi) Tuổi Lan hiện nay là: 8 – 1 = 7 (tuổi) Tuổi Tuyết 2 năm nữa là: 8 + 2 = 10 (tuổi) Tổng số tuổi 3 người hiện nay là: 8 + 9 + 7 = 24 (tuổi) Tổng số tuổi 3 người 2 năm nữa là: 24 + 3 x 2 = 30 (tuổi) Tổng số tuổi 3 người 2 năm nữa gấp tuổi của Tuyết khi đó số lần là: 30 : 10 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần