Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 31 (Có đáp án)

docx 3 trang baochau 18/09/2025 3430
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 31 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_toan_lop_4_de_31_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 31 (Có đáp án)

  1. ĐỀ 31 Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức: a) 22 + 24 + 26 + 28 + + 54 + 56 + 58 + 60 b) 11 + 13 + 15 + 17 + + 45 + 47 + 49 Bài 2: An, Bình, Chi mỗi bạn có một số nhãn vở, An có 27 nhãn vở. Nếu An chuyển cho Bình 3 nhãn vở, Bình chuyển cho Chi 1 nhãn vở thì ba bạn có số nhãn vở bằng nhau. Hỏi: a) Bình, Chi mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở? b) Cả ba bạn có bao nhiêu nhãn vở? Bài 3 : Tìm số bị chia, biết số chia là 7, số thương là 9, số dư là số dư lớn nhất có thể có trong phép chia này. 1 Bài 4: Hai năm nữa thì tuổi của Hoàng bằng tuổi bố Hoàng. Tổng số tuổi hiện 4 nay của hai bố con là 46 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. Bài 5: Ba tổ công nhân chuyển hàng vào kho. Tổ Một chuyển ít hơn tổ Hai 16 kiện hàng, tổ Hai chuyển ít hơn tổ Ba 10 kiện hàng. Hỏi mỗi tổ chuyển được bao nhiêu kiện hàng, biết tổ Một và tổ Hai chuyển được 106 kiện hàng. Bài 6: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 42m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi mảnh đất đó.
  2. HƯỚNG DẪN Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức: a) 22 + 24 + 26 + 28 + + 54 + 56 + 58 + 60 b) 11 + 13 + 15 + 17 + + 45 + 47 + 49 Hướng dẫn: a) 22 + 24 + 26 + 28 + + 54 + 56 + 58 + 60 = (22 + 60) x [(60 – 22) : 2 + 1] : 2 = 62 x (38 : 2 + 1) : 2 = 62 x (19 + 1) : 2 = 62 x 20 : 2 = 62 x 10 = 620 b) 11 + 13 + 15 + 17 + + 45 + 47 + 49 = (11 + 49) x [(49 – 11) : 2 + 1] : 2 = 60 x (38 : 2 + 1) : 2 = 60 x (19 + 1) : 2 = 60 x 20 : 2 = 60 x 10 = 600 Bài 2: An, Bình, Chi mỗi bạn có một số nhãn vở, An có 27 nhãn vở. Nếu An chuyển cho Bình 3 nhãn vở, Bình chuyển cho Chi 1 nhãn vở thì ba bạn có số nhãn vở bằng nhau. Hỏi: a) Bình, Chi mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở? b) Cả ba bạn có bao nhiêu nhãn vở? Hướng dẫn: Sau khi cho Bình An có số nhãn vở là: 27 – 3 = 24 (cái) a) Bình có số nhãn vở là: 24 + 1 – 3 = 22 (cái) Chi có số nhãn vở là: 24 – 1 = 23 (cái) b) Cả ba bạn có số nhãn vở là: 24 + 22 + 23 = 69 (cái) Bài 3: Tìm số bị chia, biết số chia là 7, số thương là 9, số dư là số dư lớn nhất có thể có trong phép chia này. Hướng dẫn: Số dư của phép chia là: 7 – 1 = 6 Số bị chia là: 7 x 9 + 6 = 69
  3. 1 Bài 4: Hai năm nữa thì tuổi của Hoàng bằng tuổi bố Hoàng. Tổng số tuổi hiện 4 nay của hai bố con là 46 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. Hướng dẫn: 2 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là: 46 + 2 x 2 = 50 (tuổi) Ta có sơ đồ: Tuổi con khi đó: |--------| 50 tuổi Tuổi bố khí đó: |--------|--------|--------|--------| Nhìn vào sơ đồ ta thấy tuổi con gồm 1 phần, tuổi bố gồm 4 phần bằng nhau và 50 tuổi ứng với tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần) Tuổi con khi đó là: (50 : 5) x 1 = 10 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 10 – 2 = 8 (tuổi) Tuổi bố hiện nay là: 46 – 8 = 38 (tuổi) Đáp số: con: 8 tuổi, bố: 38 tuổi Bài 5: Ba tổ công nhân chuyển hàng vào kho. Tổ Một chuyển ít hơn tổ Hai 16 kiện hàng, tổ Hai chuyển ít hơn tổ Ba 10 kiện hàng. Hỏi mỗi tổ chuyển được bao nhiêu kiện hàng, biết tổ Một và tổ Hai chuyển được 106 kiện hàng. Hướng dẫn: Tổ Một chuyển được số kiện hàng là: (106 – 16) : 2 = 45 (kiện hàng) Tổ Hai chuyển được số kiện hàng là: 45 + 16 = 61 (kiện hàng) Tổ Ba chuyển được số kiện hàng là: 61 + 10 = 71 (kiện hàng) Bài 6: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 42m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi mảnh đất đó. Hướng dẫn: Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: 42 x 2 = 84 (m) Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (42 + 84) x 2 = 252 (m) Đáp số: 252m