Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 32 (Có đáp án)

docx 4 trang baochau 18/09/2025 3220
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 32 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_toan_lop_4_de_32_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 32 (Có đáp án)

  1. ĐỀ 32 Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức: a) 6 + 6 + 6 + + 6 + 400 Có 100 số 6 b) 42 3 + 42 5 + 42 4 – 84 c) 4570 – 135 8 + 846 : 3 Bài 2: Hai năm nữa tuổi anh sẽ gấp 2 lần tuổi em. Tính tuổi mỗi anh em hiện nay, biết tổng số tuổi của anh và em hiện nay là 32 tuổi. Bài 3 : Hai số có hiệu là 59. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được 7 dư 5. Tìm hai số đó. Bài 4: Có ba ngăn sách. Nếu chuyển 15 quyển từ ngăn thứ hai sang ngăn thứ nhất thì ngăn thứ nhất hơn ngăn thứ hai 5 quyển. Nếu chuyển 3 quyển từ ngăn thứ ba sang ngăn thứ hai thì số sách hai ngăn bằng nhau. Tính số sách có trong mỗi ngăn, biết tổng số sách ngăn thứ hai và ngăn thứ ba là 100 quyển. Bài 5: Một đoàn học sinh đi thăm quan bằng ô tô. Đến lúc đi, số học sinh tăng thêm 27 em so với dự tính, do đó mỗi xe phải chở thêm 3 học sinh. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh, biết tổng số học sinh đi thăm quan là 405 em? Bài 6: Một hình chữ nhật và một hình vuông có chu vi bằng nhau và bằng 36cm. 1 Chiều rộng hình chữ nhật bằng chiều dài. Hỏi diện tích hình vuông hơn diện tích 2 hình chữ nhật bao nhiên xăng-ti-mét vuông?
  2. HƯỚNG DẪN Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức: a) 6 + 6 + 6 + + 6 + 400 Có 100 số 6 = 6 x 100 + 400 = 600 + 400 = 1000 b) 42 3 + 42 5 + 42 4 – 84 = 42 3 + 42 5 + 42 4 - 42 x 2 = 42 x (3 + 5 + 4 – 2) = 42 x 10 = 420 c) 4570 – 135 8 + 846 : 3 = 4570 – 1080 + 282 = 3490 + 282 = 3772 Bài 2: Hai năm nữa tuổi anh sẽ gấp 2 lần tuổi em. Tính tuổi mỗi anh em hiện nay, biết tổng số tuổi của anh và em hiện nay là 32 tuổi. Hướng dẫn: Tổng số tuổi của hai anh em hai năm nữa là: 32 + 2 x 2 = 36 (tuổi) Ta có sơ đồ tuổi hai anh em khi đó Tuổi em: |--------| Tuổi anh: |--------|--------| 36 tuổi Nhìn vào sơ đồ ta thấy tuổi em khi đó gồm 1 phần, tuổi anh gồm 2 phần bằng nhau. 36 tuổi ứng với tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần) Tuổi em hai năm nữa là: 36 : 3 x 1 = 12 (tuổi)
  3. Tuổi em hiện nay là: 12 – 2 = 10 (tuổi) Tuổi anh hiện nay là: 32 – 10 = 22 (tuổi) Đáp số: em: 10 tuổi; anh: 22 tuổi Bài 3: Hai số có hiệu là 59. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được 7 dư 5. Tìm hai số đó. Hướng dẫn: Theo bài ta có sơ đồ: Số bé: |-------| 59 Số lớn: |-------|-------|-------|-------|-------|-------|-------|-5-| Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 1 = 6 (phần) Số bé là: (59 – 5) : 6 = 9 (tuổi) Số lớn là: 9 x 7 + 5 = 68 (tuổi) Đáp số: 9 tuổi; 68 tuổi Bài 4: Có ba ngăn sách. Nếu chuyển 15 quyển từ ngăn thứ hai sang ngăn thứ nhất thì ngăn thứ nhất hơn ngăn thứ hai 5 quyển. Nếu chuyển 3 quyển từ ngăn thứ ba sang ngăn thứ hai thì số sách hai ngăn bằng nhau. Tính số sách có trong mỗi ngăn, biết tổng số sách ngăn thứ hai và ngăn thứ ba là 100 quyển. Hướng dẫn: Ngăn thứ hai nhiều hơn ngăn thứ nhất số quyển là: 15 x 2 - 5 = 25 (quyển) Ngăn thứ ba nhiều hơn ngăn thứ hai số quyển là: 3 + 3 = 6 (quyển) Số sách ngăn thứ hai là: (100 – 6 ) : 2 = 47 (quyển) Số sách ngăn thứ ba là: 47 + 6 = 53 (quyển) Số sách ngăn thứ nhất là: 47 – 25 = 22 (quyển) Bài 5: Một đoàn học sinh đi thăm quan bằng ô tô. Đến lúc đi, số học sinh tăng thêm 27 em so với dự tính, do đó mỗi xe phải chở thêm 3 học sinh. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu học sinh, biết tổng số học sinh đi thăm quan là 405 em?
  4. Hướng dẫn: Số xe ô tô là: 27 : 3 = 9 (xe) Mỗi xe chở số học sinh là: 405 : 9 = 45 (học sinh) Đáp số: 45 học sinh Bài 6: Một hình chữ nhật và một hình vuông có chu vi bằng nhau và bằng 36cm. 1 Chiều rộng hình chữ nhật bằng chiều dài. Hỏi diện tích hình vuông hơn diện tích 2 hình chữ nhật bao nhiên xăng-ti-mét vuông? Hướng dẫn: Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 36 : 2 = 18 (cm) Coi chiều rộng là 1 phần thì chiều dài là 2 phần bằng nhau Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 18 : 3 x 1 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Diện tích hình vuông hơn diện tích hình chữ nhật là: 81 – 72 = 9 (cm2) Đáp số: 9cm2