Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 30 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 30 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_lop_4_de_30_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 30 (Có đáp án)
- ĐỀ 30 Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức sau (với b là một số) a) (b x 1 – b : 1) x (b x 32) b) (135 + 15 x 4) x (b x 15 – b x 7 – b x 8). Bài 2: Một cái can đựng đầy dầu thì cân nặng 15kg. Can không đựng gì thì cân nặng 1kg. Hỏi khi đã dùng hết nửa số dầu trong can thì can dầu đó cân nặng bao nhiêu kg? Bài 3 : Thương hai số là 9. Nếu giữ nguyên số chia và giảm số bị chia đi 16 thì thương hai số là 7. Tìm hai số đó. 1 Bài 4: Hai tổ công nhân sửa hai đoạn đường. Sau khi tổ thứ nhất sửa được đoạn 5 1 đường thì còn lại 72m. Sau khi tổ thứ hai sửa được đoạn đường thì còn lại 75m. 4 Hỏi đoạn đường của tổ thứ hai dài hơn đoạn đường của tổ thứ nhất bao nhiêu mét? Bài 5: Hai tổ học sinh trồng cây quanh trường. Cứ mỗi lần tổ Một trồng được 3 cây thì tổ hai trồng được 5 cây. Sau một số ngày trồng cây tổ Hai trồng được nhiều hơn tổ Một 12 cây. Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây? 1 Bài 6: Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện 3 tích hình chữ nhật đó.
- HƯỚNG DẪN Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức sau (với b là một số) a) (b x 1 – b : 1) x (b x 32) b) (135 + 15 x 4) x (b x 15 – b x 7 – b x 8). Hướng dẫn: a) (b x 1 – b : 1) x (b x 32) = (b – b) x (b x 32) = 0 x (b x 32) = 0 b) (135 + 15 x 4) x (b x 15 – b x 7 – b x 8) = (135 + 15 x 4) x [(b x (15 – 7 – 8)] = (135 + 15 x 4) x (b x 0) = (135 + 15 x 4) x 0 = 0 Bài 2: Một cái can đựng đầy dầu thì cân nặng 15kg. Can không đựng gì thì cân nặng 1kg. Hỏi khi đã dùng hết nửa số dầu trong can thì can dầu đó cân nặng bao nhiêu kg? Hướng dẫn: Số dầu đựng đầy can nặng là: 15 – 1 = 14 (kg) Khi đã dùng hết nửa số dầu trong can thì can dầu đó nặng: 14 : 2 + 1 = 8 (kg) Đáp số: 4 can Bài 3: Thương hai số là 9. Nếu giữ nguyên số chia và giảm số bị chia đi 16 thì thương hai số là 7. Tìm hai số đó. Hướng dẫn: Số chia là: 16 : (9 – 7) = 8 Số bị chia là: 9 x 8 = 72 Đáp số: 72; 8 1 Bài 4: Hai tổ công nhân sửa hai đoạn đường. Sau khi tổ thứ nhất sửa được đoạn 5 1 đường thì còn lại 72m. Sau khi tổ thứ hai sửa được đoạn đường thì còn lại 75m. 4 Hỏi đoạn đường của tổ thứ hai dài hơn đoạn đường của tổ thứ nhất bao nhiêu mét? Hướng dẫn: Coi đoạn đường đã sửa được của đoạn thứ nhất là 1 phần thì cả đoạn đường thứ nhất là 5 phần Đoạn đường còn lại là: 5 – 1 = 4 (phần)
- Đoạn đường thứ nhất dài là: 72 : 4 x 5 = 90 (m) Coi đoạn đường đã sửa được của đoạn thứ hai là 1 phần thì đoạn đường còn lại của đoạn thứ hai là: 4 – 1 = 3 (phần) Đoạn đường thứ hai dài là: 75 : 3 x 4 = 100 (m) Đoạn đường của tổ thứ hai dài hơn của tổ thứ nhất số mét là: 100 – 90 =10 (m) Đáp số: 10m Bài 5: Hai tổ học sinh trồng cây quanh trường. Cứ mỗi lần tổ Một trồng được 3 cây thì tổ hai trồng được 5 cây. Sau một số ngày trồng cây tổ Hai trồng được nhiều hơn tổ Một 12 cây. Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây? Hướng dẫn: Mỗi lần trồng cây tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 1 số cây là: 5 – 3 = 2 (cây) Số lần hai tổ trồng cây là: 12 : 2 = 6 (lần) Tổ Một trồng được số cây là: 3 x 6 = 18 (cây) Tổ Hai trồng được số cây là: 5 x 6 = 30 (cây) 1 Bài 6: Một hình chữ nhật có chu vi là 64m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện 3 tích hình chữ nhật đó. Hướng dẫn Nửa chu vi là: 64 : 2 = 32 (m) Ta có sơ đồ: Chiều dài: |--------|--------|--------| 32m Chiều rộng: |--------| Nhìn vào sơ đồ ta thấy 32m ứng với tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: (32 : 4) x 1 = 8 (m) Chiều dài hình chữ nhật đó là: 8 x 3 = 24 (m) Diện tích hình chữ nhật là: 24 x 8 = 192 (m2) Đáp số: 192m2

