Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 6 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 6 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_mon_toan_lop_4_de_6_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Toán Lớp 4 - Đề 6 (Có đáp án)
- ĐỀ 6 Bài 1: Tìm x : a) x + 100 – 4 + 4 + 4 + + 4 + 4= 320 Có 45 số 4 X + 100 – 45 x 4 = 320 X + 100 – 180 = 320 X + 100 = 320 + 180 X + 100 = 500 X = 500 – 100 X = 400 b) X : 2 : 3 = 765 : 9 X : 2 : 3 = 85 X : 2 = 85 x 3 X : 2 = 255 X = 255 x 2 X = 510 Bài 2: Thùng thứ nhất chứa 160l dầu, thùng thứ hai chứa 115l dầu. Người ta lấy ra ở mỗi thùng số lít dầu như nhau thì số dầu còn lại ở thùng thứ nhất gấp 4 lần số dầu còn lại ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng lấy ra bao nhiêu lít dầu? Giải: Thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai số lít dầu là: 160 – 115 = 45 (l) Sau khi lấy ra mỗi thùng số lít dầu như nhau thì thùng thứ nhất vẫn hơn thùng thứ hai 45l dầu Ta có sơ đồ sau khi lấy: Thùng 1: |-------|-------|-------|-------| Thùng 2: |-------| 45l Nhìn trên sơ đồ ta thấy 45l nhiều hơn chính bằng 3 phần Số lít dầu thùng thứ hai sau khi lấy ra là: 45 : 3 = 15 (l) Mỗi thùng đã lấy ra số lít là: 115 – 15 = 100 (l) Đáp số: 100l dầu
- Bài 3: Hiện nay tuổi mẹ hơn tổng số tuổi của Hạnh và Thanh là 10 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa tổng số tuổi của Hạnh và Thanh bằng tuổi mẹ? Giải: Mỗi năm mẹ tăng 1 tuổi thì tổng số tuổi của Hạnh và Thanh sẽ tăng 2 tuổi. Số năm để tổng số tuổi của Hạnh và Thanh bằng tuổi mẹ là: 10 : 2 = 5 (năm) Đáp số: 5 năm Bài 4: Tổng hai số là 64. Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5 và dư là 4. Tìm hiệu hai số đó. Giải: Ta có sơ đồ: Số bé: |-------| 64 Số lớn: |-------|-------|-------|-------|-------|-4-| Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6 (phần) Số bé là: (64 – 4) : 6 x 1 = 10 Số lớn là: 64 – 10 = 54 Hiệu hai số là: 54 – 10 = 44 Đáp số: 44 Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 80cm. Nếu tăng chiều rộng 5cm thì diện tích tăng 75cm2. Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó. Giải: Chiều dài hình chữ nhật là: 75 : 5 = 25 (cm) Nửa chu vi hình chữ nhật là: 80 : 2 = 40 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 40 – 25 = 15 (cm) Đáp số: Chiều rộng: 15cm; chiều dài: 25cm 1 Bài 6: Cùng một quãng đường, ô tô thứ nhất chạy hết giờ, ô tô thứ hai chạy hết 4 1 16 phút, ô tô thứ ba chạy hết giờ. Hỏi ô tô nào chạy nhanh nhất? 5
- Giải: Đổi 1 giờ = 60 phút Thời gian ô tô thứ nhất chạy là: 60 : 4 = 15 (phút) Thời gian ô tô thứ ba chạy là: 60 : 5 = 12 (phút) Ta có: 12 < 15 < 16 nên ô tô thứ ba chạy nhanh nhất

