Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 14 - LỚP 2A Từ ngày 04/ 12 /2023 đến ngày 08/ 12/ 2023 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Tên bài dạy ngày Môn Đ D Tên bài dạy Đồ dùng Môn HĐTN SHDC- Kể chuyện về GDTC GV chuyên trách dạy 2 T. Việt Con chả biết (T1) Tranh T. Việt N-V: Cho con 04-12 T. Việt Con chả biết (T2) T. Việt Chữ hoa M Chữ mẫu Toán Bài 39: Lít (T1) Ca, chai L. T Việt Ôn tập các mẫu câu BP MT GV chuyên trách dạy Â. N GV chuyên trách dạy Toán Bài 39: Lít (T2) Ca, chai 3 Bài 10: Mua bán ( Thẻ tiền 05- 12 TNXH T1) GV chuyên trách dạy Bài 40: Luyện TC ( HĐNGLL Toán T1 Con nuôi (T1) Tranh T. Việt Đạo đức Bài 6: Khi em ( T2) Tranh 4 TNXH Thẻ tiền 06-12 T. Việt Con nuôi (T2) Bài 10: Mua ( T2) HĐTN Giúp đỡ người Bài 40: Luyện TC ( T2) Toán BP 5 T. Việt Nghe- trao đổi về 07-12 T. Việt Viết về một việc bố BP Đọc TV ĐTNC: Kho báu Bài 41: Hình tứ giác BĐD Toán Toán GDTC GV chuyên trách dạy T. Việt Tự đọc sách báo viết T. Anh GV chuyên trách dạy 6 T. Việt Tự đọc sách báo T. Anh 08- 12 GV chuyên trách dạy HĐTN Cùng nhau chia sẻ GDĐ P Bài 7: Nhân vật ( T2) 1
- Thứ hai, ngày 04 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện về tấm gương việc tốt I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của Thầy Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 14 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. * Hoạt động trải nghiệm - Biết được một số tấm gương việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. - Có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người có trách nhiệm với cộng đồng. - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Nhận thức được một số tấm gương việc tốt. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động ổn định GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện hiện nghi lễ chào cờ. 2.Hoạt động hình thành kiến thức - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS lắng nghe. tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt hoạt cho HS kể chuyện về tấm gương làm động. việc tốt: + Mỗi khối lớp lựa chọn một số HS đại diện để tham gia kể chuyện trước toàn trường. + Kết thúc mỗi câu chuyện, GV mời một số HS phát biểu cảm nghĩ về câu chuyện được nghe. ------------------------------------------------------------------ Tiếng việt Chia sẻ về chủ điểm & bài đọc 1: Con chả biết được đâu (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, trôi chảy bài thơ: Con chả biết được đâu. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương sâu lắng của mẹ khi con sắp chào đời. 2
- - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người mẹ và cả gia đình dành cho em bé sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị mọi thứ để chào đón em bé. - Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên - 4 bức tranh ở phần chia sẻ, 1 bức tranh minh họa cho bài đọc 2. Đối với học sinh - Một số tranh ảnh về bố mẹ III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia sẻ về chủ điểm : - GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần Chia sẻ phần Chia sẻ trước lớp. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, mời một số HS trả mời một số HS trả lời nội dung trong lời nội dung trong mỗi bức tranh. mỗi bức tranh. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. bàn. - Chia sẻ cặp đôi về 2BT: + Trong mỗi bức ảnh, bố mẹ đang làm gì? - GV mời một số HS giới thiệu trước + Giới thiệu bố mẹ của mình qua tranh lớp về tranh, ảnh em mang đến, giới - Một số HS giới thiệu trước lớp. Cả lớp thiệu về bố mẹ mình. lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét GV kết hợp giưới thiệu chủ điểm và bài - HS lắng nghe. đọc 1: Con chả biết được đâu - Đọc CN- ĐT tên bài học Bài đọc 1: Con chả biết được đâu 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài học: Bài thơ hôm nay chúng ta học là lời của người mẹ - HS lắng nghe. dành cho em bé sắp chào đời. Bài thơ sẽ cho chúng ta thấy tình cảm của gia đình đang mong chờ, chào đón em bé. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết - HS đọc thầm theo. được đâu. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: chả, hỏi hoài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc nối tiếp mỗi bạn 2 dòng thơ + Đọc nối tiếp dòng thơ GV lắng nghe và sửa lỗi cho HS 3
- -Tìm và ghi một số từ khó đọc lên bảng: thêu, tít tắp, dành riêng, đã giặt. - HS luyện đọc CN- ĐT từ khó - Bài thơ này gồm có mấy khổ thơ? + Đọc nối tiếp khổ thơ + HS xác định bài thơ có 5 khổ thơ GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ + 5HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bài thơ. HD HS cách ngắt nghỉ Ngắt hơi ở cuối mỗi dòng thơ, nghỉ hơi + HS thể hiện giọng đọc, cách ngắt nghỉ sau mỗi khổ thơ. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 2. + HS luyện đọc theo nhóm 2 + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc + Các nhóm thể hiện trước lớp hay nhất. + GV mời HS đọc diễn cảm toàn bài. + Một số HS đọc cả bài thơ - Nhận xét 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - HS đọc và thảo luận nhóm 2 - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài - Một số HS trả lời CH theo hình thức thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. phỏng vấn. VD: - GV mời một số HS trả lời CH theo + Câu 1: hình thức phỏng vấn. HS 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lưu ý: Đình Tùng, Tuấn Anh, Xuân HS 2: Bài thơ là lời của người mẹ dành Nhiên cho em bé sắp chào đời. + Câu 2: HS 2: Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con ra đời? HS 1: Để đón con ra đời, mẹ và bố đã chuẩn bị: mẹ đan tấm áo nhỏ, thêu vào chiếc khăn cái hoa và cái lá, bố mua chiếc chăn mới dành riêng cho con đắp, bố giặt áo cho con, viết thơ cho con. + Câu 3: HS 1: Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh như thế nào? HS 2: Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh: hỏi hoài “Bao giờ sinh em bé?”. + Câu 4: HS 2: Bạn hiểu “con đường tít tắp” trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng: a) Đường giao thông. b) Tương lai của con. c) Hè phố. HS 1: b) Tương lai của con. - HS lắng nghe 4
- GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HDD. Luyện tập - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện phần Luyện tập. tập. - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả -Bài 1: Chơi trò chơi Truyền điện nêu các trước lớp. từ vừa làm: Thương yêu, thương mến, - GV nhận xét, chốt đáp án thương quý, yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý mến, mến thương, mến yêu, kính yêu, kính quý, kính mến. - HS nhận xét. Bài 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được - Hoạt động cá nhân ở BT 1. - HS đặt câu trước lớp: + Mọi người trong gia đình em đều yêu thương nhau. + Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của chúng em! *Khi đặt câu em cần chú ý điều gì? - HS nêu 5. Vận dụng - Sau tiết học em biết thêm được điều - HS nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau --------------------------------------------------------------------- Toán Bài 39: Lít (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực toán học II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2. Học sinh: - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Lắng nghe. lên bảng: Lít 5
- 2.Hình thành kiến thức 2.1.Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - GV cho HS quan sát các vật dụng - HS quan sát đựng nước. - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy - HS trải nghiệm trên thí nghiệm, học sinh tinh to, nhỏ khác nhau. quan sát. - Cốc nào chứa được nhiều nước - Cốc to chứa được nhiều nước hơn cốc hơn? nhỏ - Cốc nào chứa được ít nước hơn ? - Cốc bé chứa được ít nước hơn cốc to 2.2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Theo dõi, lắng nghe. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 lít nước. - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 2 lít, 3 lít, - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. - Yêu cầu học sinh viết: 1 lít, 2 lít, 7 - HS viết bảng con lít, Nhận xét, tuyên dương. 3.Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS xác định yêu cầu bài tập. a. Mỗi bình sau chứa bao nhiêu lít + HS viết bảng con: nước? - 2 lít - 4 lít - 7 lít - Học sinh đọc đồng thanh a. HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. 6
- - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Lắng nghe. b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp - HS xác định được số lít nước lúc đầu quan sát hình minh hoạ (có thể tạo trong bình là 3 lít. điều kiện cho HS quan sát được tình - Học sinh nhận xét. huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái - Lắng nghe. ca). - Giáo viên nhận xét, sửa bài. Bài 2: (trang 79) - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh nêu: Tính (theo mẫu) - Mẫu: 9l + 8l = ? - Học sinh làm bài mẫu: 9l + 8l = 17l - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, - Nhận xét lớp bảng con. - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm Lưu ý: Đình Tùng, Nhiên vào bảng con-> chia sẻ 15 l+5 l=20l 7l + 3l+8 l=18 l 22l-20l=2l 37l-2l-2l=33l - Nhận xét - Giáo viên nhận xét, chữa bài. - Học sinh lắng nghe. * Khi thực hiện các phép tính có kèm theo đơn vị Lít em cần chú ý điều gì? 4. Vận dụng, trải nghiệm GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ************************************************** Buổi chiều Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 14: Công cha nghĩa mẹ Bài viết 1: Nghe-viết: Cho con. Chữ hoa: M (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt : - Năng lực: +Năng lực ngôn ngữ: *Nghe - viết đúng bài thơ Cho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at và giải câu đố 7
- *Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng “Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Phần mềm hướng dẫn viết chữ H; Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - Học sinh: Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Khám phá HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ: Cho con. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả lớp cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội hình thức của bài thơ: dung và hình thức của bài thơ. + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm ba mẹ đối với con và hy vọng con sẽ mãi ghi nhớ tình cảm của cha mẹ, sẽ nhớ mãi ba mẹ chính là quê hương, là nơi để trở về. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 3. Luyện tập 3.1. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 3.2. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS quan sát, lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Làm bài tập chính tả Chọn chữ ng / ngh, ch / tr, vần ac / at - 3 HS đọc lần lượt YC của BT 2, 3a và 8
- - GV mời 3 HS đọc lần lượt YC của BT 3b. 2, 3a và 3b. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT, - 3 HS lên bảng hoàn thành BT, các HS YC các HS còn lại làm bài vào VBT. còn lại làm bài vào VBT. - GV nhắc HS quy tắc viết ng / ngh. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS nhận xét bài làm của bạn của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Cả nhà quây quần trong ngày nghỉ. Gió thổi hàng cây nghiêng ngả. Tiếng chuông chiều ngân nga. + BT 3: a) Chữ ch hay tr? Một mẹ sinh được triệu con Rạng ngày lặn hết, chỉ còn một cha Mặt mẹ tươi đẹp như hoa Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Mẹ là mặt trăng, con là sao, cha là mặt trời. b) Vần ac hay at? Từ tre từ trúc mà ra Thành bạn thân thiết hát ca cùng người Thon dài một đốt thế thôi Mà bao nốt nhạc thành lời ngân nga Cái sáo HĐ 3: Tập viết chữ hoa M 1. Khởi động - GV tổ thức HS hát bài : Đôi bàn tay - HS hát xinh xinh 2. Khám phá 1.1. Quan sát mẫu chữ hoa M - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát, lắng nghe. xét mẫu chữ M: + Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 4 nét. + Cấu tạo: Nét 1: Móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chữ hoa k nhưng hơi lượn đầu sang phải). Nét 2: Thẳng đứng, hơi lượn một chút ở cuối nét. Nét 3: Thẳng xiên, hơi lượn ở hai đầu. Nét 4: Móc ngược phải. + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải. Rê 9
- bút khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng. Cuối nét hơi lượn sang trái một chút và dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên từ dưới lên. Đến đường kẻ 6 thì dừng lại. Chú ý, nét thẳng xiên hơi lượn ở hai đầu. Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển hướng đầu bút để viết nét móc ngược phải. Dừng bút trên đường kẻ 2. - GV viết chữ M lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 1.2.Quan sát cụm từ ứng dụng - HS quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. - GV giúp HS hiểu: Câu thành ngữ ý nói - HS lắng nghe. một người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. Những chữ có độ cao 2,5 li:M, b, g. Chữ có độ cao 2 li:đ. Chữ có độ cao 1,5 li:t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li:ô, c, o, n, ư, a, u, c. 3. Luyện tập Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - Viết chữ cỡ M to và cỡ nhỏ vào bảng con - GV yêu cầu HS viết các chữ M cỡ vừa - HS viết các chữ M cỡ vừa và cỡ nhỏ và cỡ nhỏ vào vở. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Một con Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. vào vở. 4. Vận dụng - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. ------------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt Luyện tập các kiểu câu 10
- I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức – kĩ năng: - Ôn tập kiến thức về câu yêu cầu, đề nghị, câu bộc lộ cảm xúc, câu kể, câu hỏi. - Biết đặt câu theo mục đích nói 2. Năng lực, phẩm chất: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp thông qua hoạt động nhóm, năng lực tư duy - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy – học: Giáo viên: - Bảng phụ III.Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết dạy 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Nối các câu ở cột A phù hợp các ý đúng ở cột B: - Đọc yêu cầu của bài. A B - HS làm việc cá nhân 1. Cậu làm bài a. Câu kể - Chia sẻ nhóm đôi tập chưa? - Chia sẻ trước lớp 2. Cuối tuần này b. Câu yêu - Nhận xét, góp ý: cả nhà đi chơi. cầu, đề 1-d; 2-a; 3-c; 4-b nghị 3. Con yêu mẹ c. Câu cảm nhiều lắm! 4. Con đừng xem d. Câu hỏi ti vi nhiều nhé! GV nhận xét, kết luận GV yêu cầu HS tìm dấu hiệu nhận biết ở các câu văn trên để xác định đúng kiểu - HS chữa bài (nếu sai) câu. * Qua Bài tập 1 em nắm được điều gì? - HS nêu Bài 2: Đặt câu: a) Dùng để kể. - Đọc yêu cầu của bài. b) Dùng để yêu cầu, đề nghị. - HS làm việc cá nhân c) Dùng để thể hiện cảm xúc. - Chia sẻ nhóm đôi Ví dụ: - Chia sẻ trước lớp a) Cô giáo đang giảng bài. - Nhận xét, góp ý: b) Nhờ cậu giảng lại bài này giúp tớ! c) Trời mưa to quá! 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hãy nói một câu thể mong muốn ai làm - HS nối tiếp nêu một việc gì đó cho mình. Nhận xét, góp ý GV nhận xét tiết học 11
- ***************************************************** Thứ ba, ngày 05 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều Mỹ thuật Giáo viên chuyên trách dạy Âm nhạc Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------------------- Toán Bài 39: Lít (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển các năng lực toán học II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc. 2. Học sinh: - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Mở đầu GV yêu cầu H làm miệng: HS nêu kết quả: 15 l+5 l=.... 15 l + 5 l = 20 l 7l + 3l+8 l=..... 7 l + 3 l+8 l= 18 l 22l-20l=...... 22 l - 20 l = 2 l GV nhận xét, lồng ghép giới thiệu bài HS nhận xét 2.Luyện tập, thực hành Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu - HS tự phân tích bài toán, tóm tắt rồi giải vào vở. - HS nêu bài làm Bài giải Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là: 52 - 30 = 12 ( lít) Đáp số: 12 lít xăng. - GV nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4: - HS đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và 12
- đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - YC HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật trong - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả thực tế có thể chứa được 1 l, 3 l,10l, 50l. - Lớp lắng nghe, nhận xét - HS nêu ý kiến Bài 5: ( trang 79) - Chiếu bài lên bảng - HS quan sát và đọc yêu cầu. - GV cho học sinh thực hành đổ nước - HS thực hành. từ bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận không làm đổ nước ra ngoài. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. - HS nhận xét sức chứa của mỗi cốc so với bình đựng một lít. - GV chốt nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được Biết thêm điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. . --------------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và hội Bài 10: Mua, bán hàng hóa (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 2. Năng lực, phẩm chất - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. - Biết quý trọng công sức lao động. II. Đồ dùng dạy học : 1. Giáo viên: - Các thẻ tiền và một số đồ vật 2. Học sinh: - Một số đồ dùng phục vụ hoạt động học tập 13
- III. Các hoạt động dậy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - YCHS hát bài Bà còng - HS hát bài Bà còng - Bà còng đi đâu? - HS nêu - Bạn có thích đi chợ hay siêu thị không? - HS nêu Vì sao? - GV dẫn dắt vấn đề, giới thiệu Bài 10: Mua, bán hàng hóa. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1 Hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang 52, 53 và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ? + Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ? - GV hướng dẫn HS dựa vào các bóng nói - HS quan sát tranh, thảo luận N2, trả của các nhân vật trong hình để trả lời. lời các CH: + Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ? + Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ? - HS chia sẻ trước lớp: + Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ: rau, củ, quả, thịt, cá, gà,... Bước 2: Làm việc cả lớp + Cách mua, bán hàng hóa ở chợ: hỏi - GV mời đại diện một số cặp trình bày giá hàng, lựa chọn hàng hóa, mặc kết quả làm việc trước lớp. cả/trả giá, trả tiền cho người bán - GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung hàng. câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu từng HS trong nhóm trả lời `- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Kể tên chợ gia đình em thường mua hàng? + Gia đình em thường mua gì ở chợ? - GV khuyến khích HS giới thiệu có ảnh 14
- minh họa chợ, siêu thị. Bước 2: Làm việc cả nhóm - GV mời đại diện một số HS lên trình - Đại diện một số HS lên trình bày kết bày kết quả làm việc trước lớp. quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hoàn thiện phần trình bày của HS, -HS nêu một số chợ ở các vùng miền giới thiệu thêm một số chợ ở các vùng khác mà em biết. miền khác nhau cho HS biết. + Chợ phiên vùng cao: mang nét đẹp văn hóa không thể nào trộn lẫn và cũng là nơi lưu giữ nhiều nét đẹp văn hóa độc đáo của người dân bản địa. Chợ phiên vùng cao không chỉ là nơi trao đổi mua bán hàng hóa mà còn là nơi gặp gỡ, vui chơi, sinh hoạt văn hóa của người dân trên địa bàn và cũng là nơi cất giữ cả một kho tàng văn hóa ẩm thực, trang phục vô cùng thú vị + Chợ nổi: một loại hình chợ thường xuất hiện tại vùng sông nước được coi là tuyến giao thông chính. Nơi cả người bán và người mua đều dùng ghe/thuyền làm phương tiện vận tải và di chuyển. Địa điểm có chợ nổi thường tại các khúc sông không rộng quá mà cũng không hẹp quá. - Tiết học này em biết thêm điều gì? - Nhận xét tiết học. ******************************************************** Thứ tư, ngày 06 tháng 12 năm 2023 Hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo viên chuyên trách dạy ---------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2 : Con nuôi (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ( chần chừ, kiêu hãnh), trả lời được các CH để hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện đề cao tình cảm của các thành viên trong gia đình, không phân biệt con đẻ hay con nuôi. - Biết nói lời đồng ý, đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 15
- 2. Năng lực, năng lực, phẩm chất - Biết trao đổi, chia sẻ cùng bạn. Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. - Bồi dưỡng tình yêu thương đối với các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Đối với giáo viên - Tranh minh họa bài đọc III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: Xây dựng nông trại - Gv nêu luật chơi - HS nghe và tham gia chơi - GV cho HS chơi - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe. chúng ta sẽ cùng học bài Con nuôi để hiểu con nuôi là gì và dù là con nuôi hay con đẻ thì các thành viên trong gia đình đều yêu thương nhau, đối xử với nhau không phân biệt. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - HS đọc thầm theo. - Giải nghĩa từ: dứt lời, chần chừ, kiêu - HS nêu nghĩa của 3 từ hãnh. - Luyện đọc câu: + Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp đọc câu + Đọc từ khó: GV theo dõi, sửa lỗi phát - CN đọc từ khó: bức tranh, nhanh nhảu, âm kiêu hãnh, nuôi dưỡng - Luyện đọc đoạn: + Xác định đoạn + Gồm 3 đoạn + Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp đoạn + 3HS đọc nối tiếp đoạn + Xác định cách ngắt nghỉ: Trong tranh, / một cậu bé có màu tóc/ và khuôn mặt/ khác hẳn mọi người.// + Luyện đọc đoạn trong nhóm 3 - HS luyện đọc đoạn trong nhóm - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS đọc đoạn trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - 1-2 HS đọc cả bài 3. HDD: Đọc hiểu - Xuất hiện câu hỏi - HS đọc câu hỏi - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm luận nhóm đôi trả lời CH. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: 16
- - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn + Câu 1: HS 1: Cô giáo yêu cầu HS làm gì? HS 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp xem tranh rồi nhận xét về bức tranh. + Câu 2: HS 2: Vì sao Hoàng nhận ra bạn trai trong bức tranh là con nuôi? HS 1: Vì Hoàng nhận ra trong tranh, một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người. + Câu 3: - GV lưu ý HS: Đình Tùng, Bảo Ngọc, HS 1: Theo Ngọc, tình cảm giữa mọi Hiếu, Nhiên người trong bức tranh thế nào? HS 2: Theo Ngọc, mọi người trong bức tranh rất yêu quý nhau. + Câu 4: HS 2: Câu nói nào trong đoạn 3 giúp bạn hiểu: Bạn Ngọc được bố mẹ nuôi rất yêu thương? HS 2: Câu nói giúp mình hiểu: Bạn Ngọc được bố mẹ nuôi rất yêu thương là: Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ”. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, nhận xét. - Bài đọc giúp em hiểu được điều gì? - Con nuôi cũng là một thành viên trong gia đình. Các thành viên trong gia đình, không phân biệt con đẻ hay con nuôi, luôn quan tâm, yêu thương nhau như con đẻ. 4.HĐ3: Luyện tập BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 - HS đọc yêu cầu BT1 trước lớp. - HS làm bài cá nhân vào VBT - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS báo cáo kết quả: - GV mời một số HS trình bày kết quả a) Với nhận xét của bạn Ngọc về bức trước lớp. tranh Bạn nói rất đúng ý tớ. Mọi người trong gia đình này rất yêu quý nhau. b) Với câu nói của bố mẹ bạn Ngọc Bố mẹ bạn Ngọc nói rất đúng và rất hay. Em hoàn toàn đồng ý với câu nói của bố mẹ bạn Ngọc. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án 17
- BT 2: - HS đọc yêu cầu BT2 - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - HS làm bài cá nhân vào VBT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS báo cáo kết quả: - GV mời một số HS trình bày kết quả + BT 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để trước lớp. nói về: - GV nhận xét, chốt đáp án a) Tình cảm của bố mẹ nuôi với bạn Ngọc Bố mẹ nuôi yêu thương bạn Ngọc bằng cả trái tim. b) Tình cảm của bạn Ngọc với bố mẹ nuôi Bạn Ngọc rất yêu thương bố mẹ nuôi. - Những câu các em vừa đặt thuộc mẫu - Mẫu câu Ai thế nào? câu gì? - Yêu câu HS đặt câu theo mẫu Ai thế - HS nối tiếp đặt câu nào? GV lưu ý: Câu Ai thế nào? Dùng để - HS lắng nghe miêu tả đặc điểm của sự vật. Luyện đọc lại GV hướng dẫn, tổ chức HS luyện đọc - HS xác định nhân vật, luyện đọc phân phân vai. vai theo nhóm. - Thi đọc trước lớp - Nhận xét bạn đọc 5 . Vận dụng + Em đã làm gì để thể hiện tình cảm với -HS liên hệ các thành viên trong gia đình? --------------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiêm Cô Quỳnh soạn- dạy ****************************************************** Buổi chiều Toán Bài 40: Luyện tập chung (Tiết1) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề thực tế 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Một số loại cân, một số vật dùng để cân, ca, can 10l III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 18
- - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Vui HS hát và vận động theo bài hát Vui đến trường. đến trường - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã - HS nêu biết. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc YC - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu( điền số) - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra - Cá nhân HS quan sát nói cho bạn kết quả trong 03 phút nghe cân nặng và sức chứa của người, vật có trong bài tập. - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a - HS đối chiếu, nhận xét và b. - Nhận xét đánh giá và kết luận: a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân nặng 25kg. b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - HS trả lời - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ thêm bao - HS thảo luận nhóm đôi. nhiêu lít nước vào can ở phần b con phải làm thế nào?-> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả. - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm. Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng 3kg. b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy can. - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng nặng 3kg? + Bạn nào có đáp án khác? + Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm để đầy can? đúng. a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân thứ hai gồm quả sầu riêng và quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng nặng 3kg. 19
- b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước cho đầy can. -Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng - HS nêu ý kiến cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. --------------------------------------------------------------------- Đạo đức Bài 6: Khi em bị b t nạt (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ý kiến, thái độ hợp lí đối với các việc làm liên quan đến việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt. 2. Năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, bày tỏ ý kiến, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết được hậu quả khi bị bắt nạt, Tìm kiếm được sự giúp đỡ khi bị bắt nạt. - HS có ý thức ngăn chặn việc bắt nạt. Biết bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Đạo cụ để đóng vai 2. Học sinh: Giấy vẽ, bút màu,.. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của HS Hoạt động của HS 1. Khởi động GV tổ chức cho HS hát múa theo nhạc: Lớp HS múa hát theo nhạc chúng ta đoàn kết. - GV đánh giá, giới thiệu bài. HS lắng nghe 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ hợp lí đối với các việc làm liên quan đến việc tìm - HS chú ý lắng nghe. kiếm sự hỗ trợ khi bị b t nạt. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em đồng tình hay không đồng tình” + GV nêu luật chơi: Với mỗi nhận định được - Cả lớp đứng dậy chơi trò chơi. GV nêu ra, HS nào đồng tình thì chạy sang - Khi được GV hỏi HS bày tỏ ý đứng ở dãy bên phải lớp, còn không đồng tình kiến, lời giải thích của mình xoay. thì đứng ở dãy bên trái Hay phản bác được ý kiến mà bạn + GV tổ chức cho HS chơi. Trong khi HS khác đưa ra. chơi GV đưa thêm câu hỏi khai thác các lời A- Không đồng tình. giải thích, ý kiến HS đưa ra. B- Đồng tình. Em đồng tình hay không đồng tình với việc C-Đồng tình. làm nào dưới đây khi bị bắt nạt: D- Đồng tình. A. Im lặng không nói với ai. E- Đồng tình. B. Chia sẻ chuyện mình bị bắt nạt với 20

